H300 – Biến tần chuyên dụng cho HVAC

1. Lời mở đầu

HVAC là viết tắt của cụm từ Heating, Ventilating and Air Conditioning (Hệ thống sưởi ấm, thông gió và điều hòa không khí) gọi chung là hệ thống điều hòa không khí.

Hệ thống điều khiển HVAC là một hệ thống kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và chất lượng không khí trong không gian trong nhà hoặc xe cộ.

Năng lượng tiêu thụ cho hệ HVAC chiếm tới 70% tổng công suất sử dụng năng lượng công trình và đây là đối tượng quan tâm hàng đầu về vấn đề tiết kiệm năng lượng. Để đạt các chứng chỉ tòa nhà xanh LEED, WELL, LOTUS,.. hay tòa nhà tiêu thụ năng lượng hiệu quả thì bài toán tiết kiệm năng lượng cho hệ HVAC luôn đặc biệt được quan tâm. Các chủ đầu tư và người quản lý hệ thống luôn luôn tìm cách giảm năng lượng tiêu thụ và giảm chi phí.

Hình 1: Hệ thống HVAC

Biến tần là một giải pháp phù hợp để thực hiện điều này.

Control Techniques là nhà thiết kế và sản xuất biến tần hàng đầu thế giới của Anh Quốc.

Control Techniques có các dòng biến tần khác nhau như dòng biến tần đa năng (C200, C300), biến tần cho bơm (F600), biến tần cho thang máy (E300),.. trong đó, H300 là dòng biến tần chuyên dụng trong hệ thống HVAC, được phát triển dựa theo các yêu cầu ứng dụng và điều khiển cho ngành HVAC.

Hình 2: Dòng biến tần H300 của Control Techniques/ Anh Quốc

2. Giới thiệu về dòng biến tần H300 của Control Techniques/ Anh Quốc

Biến tần chuyên dụng H300 được thiết kế với khả năng tự động điều chỉnh áp suất ổn định, tiết kiệm năng lượng cao nhất với chi phí đầu tư thấp nhất, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Các tính năng kỹ thuật chung và chuyên dụng cho phép dễ dàng tối ưu hóa tiết kiệm điện và tích hợp hệ thống như:

– Dải công suất: 1.1kW đến 2.8MW.

– Điện áp: 200 đến 690VAC.

– Hiệu suất: lên tới 98%.

– Chế độ điều khiển động cơ:

+ Vols/Hz: Chế độ điều khiển phổ biến. Thay đổi tần số để điều khiển tốc độ động cơ với quy luật U/f=const.

+ Dynamic V/F functions: sử dụng để giảm thiểu tổn thất điện năng khi chạy ở chế độ điều khiển thấp tải. Dưới 70% tải định mức, biến tần có xu hướng tăng tần số để giảm điện áp đặt vào động cơ với mục đích giảm công suất tiêu thụ trên động cơ.

+ Square Law mode: Chạy cho các ứng dụng quạt hoặc máy bơm có đặc tính tải bậc 2, momen biến thiên.

+ Open Loop Vector: Điều khiển tốc độ của động cơ dựa trên thông số của vector từ trường quay bên trong động cơ (sử dụng các thông số của động cơ để xây dựng mô hình). Sử dụng cho tải có momen không ổn định, biến thiên liên tục như nâng hạ, máy bóc, ép gỗ,…

+ RFC-A: Sử dụng cho động cơ không đồng bộ. Điều khiển vecto, không có phản hồi vị trí. Biến tần sử dụng các tín hiệu ra gồm I, U, 1 số thông số cơ bản để nội suy ra tốc độ thực tế của động cơ.

+ RFC-S: Sử dụng cho động cơ nam châm vĩnh cửu hiệu suất cao.

– Bàn phím KI-HOA (Hand-Off-Auto).

– Tích hợp bộ PLC nội. Người sử dụng dễ dàng lập trình được, tự động hóa dễ dàng quá trình.

– Mạng truyền thông:

+ Modbus RTU.

+ BACnet MS/TP: Sử dụng rộng rãi trong kết nối hệ thống tự động hóa tòa nhà với hệ thống điều khiển.

– STO (Safe Torque Off): Chức năng bảo vệ ngắt momen an toàn trong trường hợp cần loại  bỏ nguồn điện để ngăn chặn việc khởi động biến tần không mong muốn. Chế độ dừng khẩn cấp, có thể giảm năng lượng tạo ra Momen xoắn ngay lập tức và cho phép động cơ dừng lại bằng cách sử dụng quán tính và ma sát tự nhiên từ tải.

– Firemode: thiết bị biến tần sẽ luôn luôn chạy, bỏ qua hết tất cả các lỗi. Thiết bị hoạt động hết khả năng để đưa toàn bộ khói ra khỏi phòng, tạo lối thoát cho tới khi nhiệt độ giảm xuống ngưỡng cài đặt hoặc biến tần bị phá hủy. Nhưng khi sử dụng chế độ này thì cũng có khả năng gây ra nguy cơ hỏa hoạn do biến tần có thể chạy quá tải.

– Chế độ Wake/Sleep mode: Dừng và khởi động động cơ trong quá trình nhu cầu tải thấp để cải thiện hiệu suất hệ thống.

– Phát hiện mất tải (bơm)/ Đứt dây đai truyền động (quạt).

– Tích hợp 2 bộ PID độc lập: 2 bộ PID có thể hoạt động độc lập hoặc kết hợp với nhau để tăng độ chính xác hơn.

– Đồng hồ thời gian thực với tính năng cài đặt timer. Người vận hành có thể lên lịch trình cho thiết bị.

– Gia nhiệt động cơ (Motor Pre-heat): Tạo ra dòng điện 1 chiều ở mức thấp làm nóng các cuộn dây của động cơ để ngăn chặn sự ngưng tụ, gia nhiệt, sấy khô, tăng tuổi thọ động cơ, thiết bị.

– Khởi động bay (Catch a spinning motor): Trước khi xuất tín hiệu điều khiển, biến tần sẽ dò tìm tốc độ hiện tại của tải, động cơ là bao nhiêu. Biến tần xuất tín hiệu điều khiển đúng với tốc độ này để tiếp tục chạy và không cần dừng lại.

– Bỏ qua tần số cộng hưởng (Resonant Frequency skip): sử dụng để ngăn hoạt động liên tục gần bất kỳ tần số nào mà tại đố cộng hưởng cơ học có thể xảy ra => tăng tuổi thọ thiết bị. Cộng hưởng cơ học như vậy có thể chỉ đơn giản là gây ra tiếng ồn âm thanh quá mức hoặc gây ra ứng suất cơ => hỏng hóc cơ học.

Các thông tin khác về sản phẩm, người đọc có thể truy cập vào đây.

3. Ví dụ ứng dụng trong hệ thống HVAC

H300 có thể sử dụng cho các hệ thống như: tháp làm mát, thông gió đường hầm, chiller, AHU,.. trong hệ hệ thống HVAC.

Hình 3: Mô tả hoạt động của hệ thống Chiller và AHU

Trong đó:

– 1: Quạt giải nhiệt nước

– 2: Bơm nước ngưng

– 3: Máy nén lạnh

– 4: Bơm nước lạnh

– 5: Quạt cấp

– 6: Quạt hồi

3.1. Quạt giải nhiệt nước

– Lợi ích:

+ Tiết kiệm năng lượng.

+ Giảm độ ồn.

+ Điều khiển chính xác để duy trì nhiệt độ nước mong muốn tại bình ngưng.

– Chức năng: Quạt giải nhiệt nước được điều khiển theo nhiệt độ tại bình ngưng. Để ngăn chặn tình trạng lạnh không cần thiết, quạt giải nhiệt nước không được khởi động đến khi bơm nước ngưng chạy vượt quá tốc độ lớn nhất.

3.2. Bơm nước ngưng

– Lợi ích:

+ Tiết kiệm năng lượng.

+  Điều khiển chính xác để duy trì nhiệt độ nước mong muốn tại bình ngưng.

+  Giảm tác động lên hệ cơ nhờ khởi động và dừng mềm.

Chức năng:
Bơm ngưng được điều khiển theo luật PID đảm bảo nhiệt độ nước bình ngưng luôn cố định. Nó chỉ có thể chạy khi bơm lạnh và máy nén lạnh chạy.

3.3. Máy nén lạnh

– Lợi ích:

+  Tiết kiệm năng lượng.

+  Giảm nhu cầu đỉnh.

+  Giảm tác động lên hệ cơ nhờ khởi động và dừng mềm.

+  Điều khiển nhiệt độ nước được làm lạnh.

+  Tăng tuổi thọ chiller.

+  Giảm nhu cầu bảo trì.

– Chức năng:
Biến tần tối ưu tốc độ của động cơ máy nén theo nhu cầu lạnh mong muốn. Máy nén được điều khiển theo nhiệt độ nước lạnh. Tốc độ tối thiểu của máy nén bằng 60% tốc độ định mức. Nó chỉ có thể hoạt động khi bơm nước lạnh và bơm nước ngưng chạy.

3.4. Bơm nước lạnh

– Lợi ích:

+  Tiết kiệm năng lượng.

+  Điều khiên chính xác để duy trì nhiệt độ cấp.

+  Giảm tác động lên hệ cơ nhờ khởi động và dừng mềm.

– Chức năng:
Bơm nước lạnh tuần hoàn nước lạnh trong hệ thống phụ thuộc vào nhiệt độ khí cấp vào. Nó chỉ có thể hoạt động khi nhiệt độ ống dẫn tăng cao hơn mức đặt trước và máy nén lạnh chạy.

3.5. Quạt cấp

– Lợi ích:

+  Tiết kiệm năng lượng.

+  Điều khiên chính xác để duy trì chất lượng không khí/lượng CO2.

+  Giảm bảo trì cơ khí.

+  Giảm độ ồn.

– Chức năng:
Chất lượng không khí được điều chỉnh bằng tốc độ quạt cấp phụ thuộc theo lượng CO2 khí thải. Damper khí ra sẽ được mở khi quạt cấp khởi động. Quạt cấp chỉ có thể hoạt động khi damper mở hoàn toàn.

3.6. Quạt hồi

– Lợi ích:

+  Tiết kiệm năng lượng.

+  Điều khiên chính xác để duy trì áp suất ống dẫn.

+  Giảm bảo trì cơ khí.

+  Giảm độ ồn.

– Chức năng:
Áp suất phòng được điều chỉnh bằng tốc độ quạt hồi phụ thuộc vào áp suất khí ống xả. Áp suất này được duy trì không đổi bằng luật điều khiển PID. Damper khí xả được mở khi quạt hồi khởi động. Quạt hồi chỉ có thể hoạt động khi damper này mở hoàn toàn.

4. Video giới thiệu sản phẩm

5) Khác

– Tìm hiểu thêm về dòng sản phẩm biến tần đa năng Commander C – C200/300 tại:

https://mese.vn/vi/commander-c-bien-tan-da-nang.html

– Tìm hiểu thêm về dòng sản phẩm biến tần chuyên dụng cho bơm – F600 tại:

https://mese.vn/vi/f600-bien-tan-chuyen-dung-cho-bom.html

HỘI THẢO: GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG, CHI PHÍ VẬN HÀNH CHO HỆ THỐNG HVAC

Năng lượng tiêu thụ cho hệ HVAC toà nhà, nhà máy công nghiệp chiếm tới 70% tổng công suất sử dụng năng lượng công trình và đây là đối tượng quan tâm hàng đầu về vấn đề tiết kiệm năng lượng.

Để đat các chứng chi toà nhà xanh LEED, WELL, LOTUS…hay toà nhà tiêu thụ năng lượng hiệu quả, thì bài toán tiết kiệm năng lượng cho hệ HVAC luôn đặc biệt được quan tâm, mà ở đó Động cơ là thiết bị chính tiêu thụ năng lượng.

Bộ giải pháp của chúng tôi hướng tới tối ưu hoá hoạt động, năng lượng tiêu thụ cho động cơ: biến tần, động cơ hiệu suất cao và giám sát tình trạng hoạt động của động cơ của hãng Control Techniques – Anh Quốc và Artesis – Thổ Nhĩ Kỳ

Bộ giải pháp mang tới hiệu quả vượt trội về tiết giảm năng lượng, hiệu năng sử dụng và giảm thiểu chi phí vận hành

Làm sao để có thể thực hiện?

Hãy tham gia hội thảo của chúng tôi để biết câu trả lời:

WEBINAR: GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG, CHI PHÍ VẬN HÀNH CHO HỆ THỐNG HVAC.

Thời gian: 10:00am – 11h30am;  sáng Thứ 6, ngày 26/11/2021.

Hình thức: Trực tuyến

Link đăng ký tham dự hội thảo: https://by.com.vn/oQM0JG

 

 

Khắc Phục: sự cố sóng hài và nhiễu điện từ do sử dụng biến tần

Rất nhiều công trình tòa nhà, nhà máy công nghiệp, dự án cơ sở hạ tầng…khi sử dụng biến tần để điều khiển tốc độ động cơ, đặc biệt khi tổng công suất của biến tần trên tổng công suất của công trình có tỷ lệ cao. Các thiết bị điện tử như máy tính, đèn LED… đều gây ra méo sóng hài cho nguồn điện công trình.

Các hiện tượng nhiễu sóng điện từ EMC, chất lượng sóng hài gây ra nhiễu các thiết bị điện tử, tín hiệu có độ nhậy cao, gây ảnh hưởng tới chất lượng và độ ổn định khi làm việc của hệ Camera, âm thanh, điều khiển…

Với hiểu biết và kinh nghiệm lâu năm về quản trị chất lượng điện năng và nhiễu sóng điện từ, chúng tôi cung cấp dịch vụ kỹ thuật:

– Với công trình mới: đưa ra tư vấn thiết kế hệ thống cấp điện và biến tần sao cho không gặp phải những sự kiện đáng tiếc về sóng hài và nhiễu điện từ. Lọc sóng hài và xử lý nhiễu biến tần

– Với công trình hiện hữu: Đo kiểm chất lượng điện năng và đưa ra phương pháp lọc sóng hài và xử lý nhiễu biến tần

Để là rõ hơn về những vấn đề này, chúng tôi có bài viết phân tích dưới đây.

1. Sóng hài là gì?

Sóng hài là một dạng nhiễu không mong muốn, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng lưới điện và cần được chú ý tới khi tổng các dòng điện hài cao hơn mức độ giới hạn cho phép. Dòng điện hài là dòng điện có tần số là bội của tần số cơ bản. Ví dụ dòng 250Hz trên lưới 50Hz là sóng hài bậc 5. Dòng điện 250Hz là dòng năng lượng không sử dụng được với các thiết bị trên lưới. Vì vậy, nó sẽ bị chuyển hoá sang dạng nhiệt năng và gây tổn hao.

Sóng hài được đặc trưng bởi dao động trên phổ tần số công nghiệp cơ bản. Thành phần sóng hài trong nguồn AC được định nghĩa là thành phần sin của một chu kỳ sóng có tần số bằng số nguyên lần tần số cơ bản của hệ thống.

fh = h.fb

trong đó: h là số nguyên dương.

2. Nguyên nhân gây ra sóng hài

Nguyên nhân gây ra sóng hài là do các phụ tải dạng phi tuyến trong hệ thống điện. Điện áp đầu vào của tải phi tuyến là dạng hình sin nhưng dòng qua nó có dạng không sin.

Một dạng sóng bất kỳ là tổng của các dạng sóng hình sin. Khi đồng nhất từ chu kỳ này sang chu kỳ khác nó có thể được miêu tả như những sóng sin cơ bản và bội số của tần số cơ bản, có nghĩa là bao gồm sóng sin cơ bản và chuỗi của các dạng sóng sin hài bậc cao, gọi là chuỗi Fourier.

Quá trình tính toán có thể độc lập với mỗi hài riêng. Kết quả tính toán của mỗi tần số sẽ được kết hợp vào một dạng của chuỗi Fourier để có dạng sóng ra tổng quát nếu cần. Thông thường chỉ cần quan tâm đến biên độ của sóng hài.

Khi cả nửa chu kỳ âm, dương của một dạng sóng có dạng đồng nhất, chuỗi Fourier chỉ chứa hài bậc lẻ. Vì hầu hết các thiết bị sinh ra sóng hài thông thường có dạng sóng đồng nhất nên trong thực tế ta chỉ cần quan tâm đến sóng hài bậc lẻ 3,5,7,…

Các nguồn sinh ra sóng hài:

Các tải công nghiệp: Các thiết bị điện tử công suất, biến tần, lò hồ quang, máy hàn, bộ khởi động điện tử, đóng mạch máy biến áp công suất lớn…

Các tải dân dụng: Đèn phóng điện chất khí, tivi, máy photocopy, máy tính, lò vi sóng…

Với nhiều biện pháp khác nhau, người ta có thể giảm một số sóng hài đến một giá trị nhỏ không đáng kể. Việc khử bỏ hoàn toàn chúng tất nhiên không thể hoàn toàn thực hiện được.

Trong các nguyên nhân kể trên, biến tần là một trong những nguyên nhân hàng đầu phát sinh sóng hài. Khi biến tần điều khiển nhiều động cơ cùng lúc, nếu không có biện pháp kiểm soát sóng hài có thể làm quá tải hệ thống điện, tăng công suất nhu cầu (power demand) và làm máy ngừng chạy (do nguồn bị quá tải).

Các loại sóng hài mà biến tần tạo ra:

  • 6 pulse drive: 5,7,11,13,17,19
  • 12 pulse drive: 11,13,23,25
  • 18 pulse drive: 17,19,35,37

Nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng hài dòng điện của các bộ biến tần nằm ở bộ chỉnh lưu đầu vào. Các bộ chỉnh lưu cầu 3 pha nối trực tiếp với lưới (còn được gọi là chỉnh lưu 6-xung do điện áp một chiều có 6 đỉnh nhấp nhô trong một chu kỳ điện áp lưới) có thể tạo ra sóng hài dòng điện đầu vào có THD lên tới 135%. Để biến tần có sóng hài dòng điện đầu vào thấp ta có thể lựa chọn biến tần với bộ chỉnh lưu đầu vào có sóng hài thấp. Các bộ chỉnh lưu có sóng hài dòng điện đầu vào thấp hiện nay phổ biến là chỉnh lưu tích cực và các bộ chỉnh lưu nhiều xung.

3. Tác hại của sóng hài

Sóng hài là dạng nhiễu không mong muốn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điện năng, xuất hiện khi sử dụng những tải không tuyến tính (biến tần, bộ chuyển điện thế, UPS,…) có tác dụng rất xấu đến những thiết bị, máy móc được sử dụng trong nhà máy như:

– Sóng hài làm cho cáp bị quá nhiệt, phá hỏng cách điện.

– Giảm tuổi thọ động cơ, gây ra quá nhiệt động cơ, gây tiếng ồn lớn khi vận hành.

– Quá tải CB, quá nhiệt và gây cháy nổ máy biến áp (trong khi lượng điện sử dụng vẫn nhỏ hơn định mức).

– Máy cắt, Aptomat, cầu chì có thể bị tác động mà không rõ nguyên nhân.

– Sóng hài gây tác hại nghiêm trọng đến tụ bù do phá hỏng chất điện môi, tụ bị phồng, giảm tuổi thọ tụ bù, thậm chí gây nổ tụ bù bất thường.

– Gây nhiễu ảnh hưởng đến các thiết bị viễn thông, hệ thống tự động hóa như PLC, Role,…

– Các thiết bị đo hoạt động không chính xác.

EMC và biến tần:

EMC : tương thích điện từ EMC được hiểu như là nhiễu điện từ trong biến tần không gây ra can nhiễu vượt quá mức cho phép đối với hoạt động bình thường của các thiết bị vô tuyến điện tử khác, với lưới điện và bản thân biến tần cũng phải làm việc bình thường.

Tác hại của nhiễu trong biến tần:

Trong biến tần, tần số đóng cắt của các công tắc chất rắn (Mosfet, IGBT,…) là khoảng 4-20KHz. Tần số này không chỉ tạo ra sóng điện từ mà còn có thể quay ngược lại, tác động xấu đến lưới điện (làm bẩn lưới điện) bởi các sóng hài bậc cao.

Bậc 3: tạo ra từ trường đập mạch.

Bậc 5: tạo từ trường quay ngược.

Bậc 7: tạo từ trường quay thuận.

Bậc 9: đứng yên.

Biến tần có tần số đóng ngắt PWM cao nên dòng điện đi qua dây cable như là một ăngten phát sóng điện từ cao, rất nguy hiểm.

Về mặt cơ: ảnh hưởng đến tính chất cơ học của động cơ, các thiết bị truyền động, gây lỏng ổ bi, kết cấu cơ khí.

Về mặt điện: dòng điện chạy trong mặt từ làm động cơ nóng hơn, tổn hao về nhiệt trong động cơ sẽ lớn, cách điện dễ hỏng, cháy, tuổi thọ động cơ sẽ giảm.

Về mặt sức điện động: e = L

+Nếu độ biến thiên của dòng điện lớn sẽ làm cho từ trường của dây dẫn phát ra càng lớn, làm cho các thiết bị có vật liệu sắt ở gần đó bị nhiễm từ.

+Tần số càng lớn sẽ làm cho dây cable dẫn như một ăngten phát sóng điện từ gây ảnh hưởng đến các thiết bị khác.

+Động cơ càng lớn, từ trường càng mạnh, ảnh hưởng lớn đến các thiết bị xung quanh.

Về mặt năng lượng:

Từ trường biến thiên qua các vỏ máy sẽ làm nóng vỏ, tạo ra điện áp tĩnh điện gây giật điện.

Các thiết bị điện từ đặt gần sẽ bị sức điện động làm mất tín hiệu, nhiễu, dễ hỏng do các thiết bị này rất nhạy với xung điện áp.

Về mặt tín hiệu analog:

Do các cảm biến, các thiết bị phản hồi có giá trị rất bé, khoảng 60mv nên nhiễu điện từ sẽ làm thiết bị đo bị lỗi, gây sai lệch tín hiệu điện áp điều khiển.

Về mặt tín hiệu Digital:

Gây sai lệch mức logic, sai sót bit trên đường truyền dẫn đến sai sót toàn bộ dữ liệu cần truyền.Tác hại là không tính được cho toàn hệ thống.

4. Thiết bị đo và giới hạn sóng hài:

Thiết bị đo sóng hài

Để đo sóng hài cần phải có thiết bị chuyên dụng. Có một số thiết bị đo sóng hài ở mức độ đơn giản dạng như Ampe kìm cầm tay giá khoảng từ vài trăm $, cũng có các thiết bị đo và phân tích sóng hài có đầy đủ tính năng cần thiết (như hình ảnh minh họa) nhưng khá đắt tiền khoảng từ vài nghìn $. Do chi phí đầu tư thiết bị khá cao nên đa phần các nhà máy không trang bị sẵn cho nhân viên kỹ thuật điện. Bên cạnh đó để sử dụng được thiết bị đo và phân tích sóng hài cần phải có kiến thức chuyên sâu.

Giới hạn sóng hài

Để đưa ra được các giải pháp giảm thiểu sóng hài, chúng ta cần nắm được các tiêu chuẩn quy định ngưỡng sóng hài :

Do những nguy hại của sóng hài đối với hệ thống điện nên việc quản lý sóng hài được coi là trách nhiệm chung liên quan đến cả đơn vị cung cấp điện và khách hàng sử dụng để đảm vảo chất lượng điện đúng yêu cầu quy định. Dưới đây là một số quy định và tiêu chuẩn về giới hạn của sóng hài.

Độ biến dạng sóng hài điện áp tối đa cho phép:

Theo Thông tư số: 30/2019/TT-BCT:

Theo Tiêu chuẩn IEEE 519

Độ biến dạng sóng hài dòng điện:

Theo Thông tư số: 30/2019/TT-BCT

Độ biến dạng sóng hài dòng điện tối đa cho phép đối với nhà máy điện

Biến dạng sóng hài dòng điện tối đa cho phép đối với phụ tải điện

Theo IEEE 519-2014:

Độ biến dạng dòng cho phép với điện áp từ 120V đến 69kV:

Độ biến dạng dòng cho phép với điện áp từ trên 161 kV:

Độ biến dạng dòng cho phép với điện áp từ 120V đến 69kV:

5. Các giải pháp giảm thiểu sóng hài của MES-Engineering

Đối với hệ thống đang được thiết kế:

Ngay từ đầu, khi thiết kế hệ thống điện cho nhà máy, các kỹ sư điện phải xác định loại tải tuyến tính, tải phi tuyến tính và công suất mỗi loại. Căn cứ vào công suất mỗi loại tải và yêu cầu độ biến dạng sóng hài để tính toán máy biến áp và các thiết bị khác kèm theo.

Đối với các hệ thống hiện hữu: Tùy vào các mức cường độ, bậc hài mà chúng ta sẽ có các giải pháp tương ứng:

  • Với mức THDi thấp tương ứng THDi < 5%, Không cần khắc phục, xử lý
  • Với mức THDi  từ 5% … ≤ 10%. Với mức sóng hài này thường chưa ảnh hưởng nhiều đến thiết bị trừ Tụ bù công suất phản kháng. Biện pháp ưu tiên là sử dụng Tụ điện dùng film với màng Polypropylene được kim loại hóa bằng hợp kim Zn / Al.

Sơ đồ lắp đặt tụ bù

  • Với mức THDi trung bình: tương ứng THDi 10% … ≤ 20%. Với mức sóng hài này sẽ ảnh hưởng lớn hệ thống tụ bù công suất và các nhà máy sản xuất công nghệ cao, chính xác. Với mức sóng hài này cần phải: lắp bổ sung kháng điện cho biến tần 6 xung hoặc thay thế bằng các biến tần 12 xung trở lên; lắp bổ sung cuộn kháng cho hệ thống tụ bù công suất.

Cuộn khãng cho biến bần Nidec

  • Với mức THDi : Sử dụng bộ lọc bị động hoặc chủ động. Với mức THDi > 20% trên hệ thống thường gây nên các MCB tác động sai, máy biến áp quả tải, động cơ rung lắc, PLC thay đổi trạng thái bất thường, tổn thất điện năng và đặc biệt các tụ bù bị phồng, nổ. Để giải quyết triệt để trong trường hợp này cần phải dùng bộ lọc hài tích cực. Bộ lọc sóng hài tích cực AHF là giải pháp hoàn chỉnh nhất để giải quyết những vấn đề chất lượng điện. Với nguyên lý hoạt động phân tích bậc dòng hài, tạo dòng hài có cường độ tương đương nhưng ngược cực tính để triệt tiêu dòng hài, hiệu quả lên đến 97%.

Ngoài ra chúng ta cũng có thể sử dụng các bộ lọc bị động. Phân tích dòng điện đầu vào của các bộ chỉnh lưu kiểu 6 xung lắp cho các biến tần ta thấy có các thành phần sóng hài bậc 5, bậc 7 và bậc 11 là lớn nhất. Do vậy có thể thiết kế các bộ lọc lọc riêng từng thành phần sóng hài này và phương án được lựa chọn là sử dụng ba mạch lọc cộng hưởng kiểu L-C có tần số cộng hưởng tương ứng bằng 5 lần, 7 lần và 11 lần tần số lưới. Ưu điểm của phương án này là đơn giản và có độ tin cậy cao, đảm bảo lọc được các thành phần sóng hài đã thiết kế. Nhược điểm của phương án này là hiệu quả lọc giảm khi tần số lưới thay đổi, các phần tử có kích thước lớn, cồng kềnh nên giá thành cũng không nhỏ và nó chỉ được lựa chọn cho các ứng dụng có công suất rất lớn như các lò nấu, luyện thép,…

Đối với biến tần ta có các phương pháp giảm thiểu sóng hài như:

Sử dụng biến tần với bộ chỉnh lưu tích cực

Bộ chỉnh lưu tích cực với nhiều ưu điểm nổi trội là dòng điện đầu vào với mức độ sóng hài thấp, cho phép biến đổi năng lượng theo cả hai chiều và điều chỉnh được công suất phản kháng hiện nay là lựa chọn ưa thích cho nhiều ứng dụng sử dụng biến tần trong công nghiệp. Về mặt phát thải sóng hài, các bộ chỉnh lưu tích cực có mức phát thải sóng hài thấp với THD<4% nên nó đáp ứng cho tất cả các ứng dụng và hệ thống điện có yêu cầu khắt khe nhất về mức độ phát thải sóng hài. Nhược điểm duy nhất của các bộ chỉnh lưu tích cực là giá thành khá cao và khi không sử dụng những ưu thế khác ngoài ưu thế về mức độ phát thải sóng hài thấp thì nó thường không được lựa chọn cho các bộ biến tần.

Sử dụng biến tần với bộ chỉnh lưu nhiều xung

Bộ chỉnh lưu nhiều xung được tạo ra bằng cách tạo ra các hệ thống điện áp ba pha nhưng lệch nhau một góc bằng một phần nguyên lần của góc dẫn trong chỉnh lưu 6 xung. Vì chỉnh lưu 6 xung có góc dẫn là 60 nên nếu ta tạo ra hai hệ thống điện áp đầu vào ba pha lệch nhau một góc bằng 30 độ (60/2) ta sẽ tạo ra được chỉnh lưu 12 xung và nếu tạo ra ba hệ thống điện áp ba pha lệch nhau 20 độ (60/3) ta sẽ có chỉnh lưu 18 xung. Để tạo ra hệ thống hai điện áp ba pha lệch nhau 30o của chỉnh lưu 12 xung ta sử dụng biến áp đầu vào với hai cuộn thứ cấp trong đó một cuộn đấu sao và một cuộn đấu tam giác. Trên hình là dạng sóng dòng diện của chỉnh lưu 12 xung, dòng điện của từng hệ thống điện ba pha này vẫn có tỷ lệ sóng hài cao (THD = 76%) như trường hợp chỉnh lưu sáu xung nhưng khi cộng lại qua biến áp thì dòng điện đầu vào của biến áp có tỷ lệ sóng hài thấp (THD = 12%). Tăng giá trị điện cảm đầu vào từng nhánh ta có thể giảm trị số THD dòng tổng cộng hơn nữa nhưng giá trị THD hiệu quả nhất với chỉnh lưu 12 xung là khoảng 10%. Với chỉnh lưu 18 xung, 24 xung cách làm cũng tương tự nhưng việc đấu nối các cuộn đầu ra của biến áp sử dụng cách đấu zic-zac phức tạp hơn nhiều so với trường hợp chỉnh lưu 12 xung.

Chỉnh lưu 12 xung

Dạng sóng dòng điện của chỉnh lưu 12 xung

Sử dụng các cuộn cảm

Phương án đơn giản nhất để giảm sóng hài dòng điện đầu vào của các biến tần là lắp các cuộn cảm đầu vào hoặc cuộn cảm trong mạch một chiều trung gian của biến tần. Giá trị điện cảm càng tăng thì tỷ lệ sóng hài càng giảm. Với quan hệ của tỷ lệ sóng hài theo tích của giá trị điện cảm và công suất động cơ, ta thấy giá trị điện cảm tăng sẽ làm THD giảm hiệu quả nhất tới khoảng 40%. Từ khoảng THD dưới 30% phải tăng giá trị điện cảm nhiều nhưng không làm THD giảm nhiều. Hơn nữa việc lắp thêm cuộn kháng xoay chiều ở đầu vào của biến tần sẽ làm giảm điện áp đầu vào, cả cuộn kháng xoay chiều và cuộn kháng trong mạch một chiều trung gian sẽ làm giảm đáp ứng động của biến tần với tải thay đổi nên việc lắp cuộn kháng chỉ sử dụng để giảm tổng sóng hài tới mức THD ở 40% tới 30% mà không lựa chọn cho trường hợp yêu cầu thấp hơn vì cả lý do kỹ thuật và kinh tế. Vì lý do này phương án sử dụng cuộn kháng là lựa chọn tốt nhất cho các hệ thống cung cấp điện có tỷ lệ phụ tải biến tần dưới 25% tổng phụ tải. Khi tỷ lệ phụ tải biến tần lớn hơn ta phải xem xét phương án kết hợp cuộn cảm với dịch pha điện áp.

Kết hợp cuộn cảm với dịch pha điện áp

Phương án dịch pha điện áp có cách tiếp cận tương tự phương án chỉnh lưu 12 xung là tạo ra hai điện áp ba pha lệch nhau 30 độ. Các phụ tải biến tần trong hệ thống sẽ được phân chia thành hai nhánh cấp bởi hai hệ thống điện áp ba pha lệch nhau 30 độ. Khác với chỉnh lưu 12 xung là phương án này các chỉnh lưu 6 xung không cấp điện cho một mạch DC chung mà nhiều mạch DC khác nhau nên đòi hỏi người thiết kế phải am hiểu hoạt động của toàn hệ thống để phân chia tải vào hai nhánh điện áp ba pha sao cho cân bằng nhất.

Sử dụng cuộn kháng AC DC Reactor cho biến tần Nidec:

Cuộn kháng và biến tần Nidec

Thành phần cơ bản của cuộn kháng thì được cấu tạo từ 3 cuộn dây đồng được quấn trên lõi thép có tác dụng như cuộn dây từ tính. Tùy theo công suất( khả năng chịu đựng dòng) của nó mà người ta sẽ lựa chọn như tiết diện số vòng quấn, kích thước của lõi thép. Cấu tạo của bộ kháng rất đơn giản chính vì vậy khi chọn mua ta chỉ cần mua đúng theo thông số yêu cầu của nhà sản xuất vẫn có thể thay thế cho nhau được.

Khi chọn mua cuộn kháng bạn cần phải phân biệt có 3 loại trong thực tế như sau:

Cuộn kháng AC reactor gắn ở đầu nguồn vào input của biến tần.

Cuộn kháng DC reactor gắn nối tiếp trên DC bus của biến tần.

CAC reactor có thể gắn trước nguồn vào hoặc sau nguồn ra của biến tần có tác dụng là giảm các sóng hài và các gai nhọn giúp giảm các sốc điện và ổn định nguồn điện xoay chiều cho cả biến tần và động cơ. DC reactor thì được gắn nối tiếp trên DC bus của biến tần, nó kết hợp với tụ điện gắn song song trên DC bus tạo ra mạch lọc sóng hài tạo ra trong quá trình nén từ điện AC sang DC, ngoài ra việc sử dụng DC reactor cũng đảm bảo dạng sóng DC sau cuộn kháng sẽ giữ ổn định và tránh bị số điện.

Đối với một số loại biến tần ở công suất nhỏ thường sẽ được tích hợp sẵn bên trong biến tần nên các bạn không cần thiết phải mua thêm bên ngoài để gắn. Đối với biến tần công suất lớn thì các bạn cần phải chọn thông số reactor cho đúng và tham khảo thêm trong manual tài liệu của nhà sản xuất về sơ đồ đấu dây để có thể gắn cho biến tần.

Việc sử dụng cuộn kháng biến tần cho một số trường hợp dây nối giữa biến tần và mô tơ quá dài giúp cho biến tần không bị báo lỗi cuộn kháng AC reactor gắn ở ngõ ra ouput của biến tần.

Để có được biện pháp chính xác và hiệu quả nhất đối với từng loại nguyên nhân khác nhau lại là một câu hỏi khó đối với các đơn vị cung cấp giải pháp. Hãy liên hệ với chúng tôi để có được những tư vấn chính xác nhất ngay hôm nay tại:

https://mese.vn/vi/lien-he

Ứng dụng biến tần trong điều khiển bơm

1. Đặt vấn đề

Hệ thống bơm nước ở trong các nhà máy, khu công nghiệp, tòa nhà đa phần hoạt động liên tục 100% tải từ khi khởi động cho đến khi dừng hệ thống. Việc này gây ra rất nhiều hạn chế và lãng phí cho hệ thống như:

– Khi ở thời gian cao điểm: Lượng nước đầu ra cần sử dụng nhiều mặc dù chạy 100% tải nhưng vẫn không đủ nước cung cấp => Thiếu nước. Nếu muốn bổ sung thêm nước thì người vận hành đóng thêm bơm khác vào hệ thống nhưng các bơm này sẽ chạy 100% tải, việc này có rất nhiều hạn chế vì việc sử dụng như vậy sẽ khiến cho lượng nước đầu ra không cố định, thay đổi liên tục và gây ra lãng phí;

– Khi ở thời gian thấp điểm: Lượng nước đầu ra sử dụng ít nhưng bơm vẫn chạy 100% công suất => Gây lãng phí;

– Các bơm phải chạy liên tục => Giảm tổn thọ về mặt cơ khí.

Vì vậy yêu cầu đặt ra là cần điều khiển tự động ổn định lưu lượng nước và tiết kiệm năng lượng cho hệ thống cấp nước.

2. Tổng quan về hệ thống điều khiển lưu lượng bơm

Các trạm bơm nước phổ biến hiện nay đều được thiết kế theo phương pháp truyền thống với những đặc điểm chính sau:

– Trạm thường có tối thiểu 2 bơm trở lên, cùng cấp nước vào một đường ống chính;

– Các bơm được khởi động trực tiếp hoặc sao/tam giác và tất cả các động cơ đều hoạt động ở tốc độ định mức (50Hz, 1450 v/p);

– Trong quá trình trạm bơm hoạt động, thường luôn luôn để một bơm ở chế độ dừng (mang tính dự phòng);

– Việc điều chỉnh áp lực (hoặc lưu lượng) trên đường ống chính được thực hiện bằng 2 cách:

+ Thay đổi góc mở các van (van tay hoặc van điện) trong trường hợp sự thay đổi áp lực ở khoảng cho phép;

+Trường hợp áp lực vẫn thiếu hoặc thừa, ta có thể ngắt hoặc đóng thêm bơm (có thể là một bơm, hoặc nhiều hơn).

3. Nhược điểm của phương pháp thay đổi áp lực trên đường ống bằng valve hay tắt/mở bơm:

– Các bơm vẫn chạy đầy tải và liên tục, điều này gây lãng phí năng lượng điện vì có những thời điểm nhu cầu xử dụng nước giảm xuống thì bơm chỉ cần chạy 50% hay 60% công suất là đã đáp ứng được;

– Việc vận hành khó khăn và tốn chi phí nhân công vì phải cần công nhân vận hành trực tiếp để điều khiển góc mở valve hoặc tắt mở bơm;

– Các bơm phải chạy liên tục dẫn đến giảm tuổi thọ phần cơ khí;

– Khi thay đổi hệ thống hoặc nhu cầu sử dụng nước tăng lên, chi phí đầu tư sẽ tăng lên do phải tăng số lượng bơm, trong khi với biến tần, ta chỉ cần cài áp lực mong muốn trên biến tần là đáp ứng được, với điều kiện đường ống chịu được áp lực này;

– Khó kiểm soát áp lực nước làm ảnh hưởng tuổi thọ đường ống, ảnh hưởng tuổi thọ các mối nối.

Để giải quyết các vấn đề kể trên, đáp ứng được những yêu cầu về cấp nước với áp suất không đổi trong công nghiệp cũng như dân dụng thì có thể sử dụng phương pháp điều khiển bằng biến tần. Các biến tần chuyên dụng ngay nay đã tích hợp sẵn các bài toán điều khiển, người sử dụng chỉ việc nhập thông số kỹ thuật của hệ thống.

4. Điều khiển áp lực đường ống thông qua biến tần

4.1. Ưu điểm khi điều khiển bằng biến tần

– Hạn chế được dòng khởi động cơ;

– Tiết kiệm năng lượng;

– Điều khiển linh hoạt các máy bơm;

– Dải công suất rộng;

– Tự động ngừng khi đạt tới các điểm đặt;

– Tự động tăng tốc, giảm tốc tránh quá tải hoặc quá điện áp khi khởi động;

– Bảo vệ được động cơ khi: ngắn mạch, mất pha, lệch pha, quá tải, quá dòng, quá nhiệt,…

– Dễ dàng lắp đặt, vận hành;

– Hiển thị thông số, thuận tiện theo dõi.

4.2. Các phương pháp điều khiển bơm phổ biến

4.2.1. Chế độ điều khiển độc lập

Hình 1: Chế độ điều khiển độc lập

Nguyên lý hoạt động:

Biến tần sẽ điều khiển bơm tùy theo nhu cầu sử dụng nước đầu ra. Với việc hỗ trợ chức năng điều khiển PID, biến tần sẽ nhận tín hiệu analog (dòng hoặc áp) từ cảm biến áp suất (được gắn trên đường ống chính) đưa về, biến tần sẽ tự động thay đổi tần số, từ đó thay đổi tốc độ bơm, vì thế việc khống chế áp lực trên đường ống trở nên dễ dàng hơn.

Ưu và nhược điểm:

– Ưu điểm:

+ Giá thành đầu tư thấp.

– Nhược điểm:

+ Khi biến tần hỏng thì không có phương án điều khiển dự phòng;

+ Nếu lượng nước đầu ra cần sử dụng nhiều hơn so với khi động cơ chạy 100% tải => không đủ nước cung cấp.

4.2.2. Chế độ tăng cường/ sa thải

Hình 1: Chế độ tăng cường/ sa thải

Nguyên lý hoạt động:

– Biến tần sẽ điều khiển bơm 1 tùy theo nhu cầu sử dụng nước đầu ra. Với việc hỗ trợ chức năng điều khiển PID, biến tần sẽ nhận tín hiệu analog (dòng hoặc áp) từ cảm biến áp suất (được gắn trên đường ống chính) đưa về, biến tần sẽ tự động thay đổi tần số, từ đó thay đổi tốc độ bơm, vì thế việc khống chế áp lực trên đường ống trở nên dễ dàng hơn;

– Khi nhu cầu sử dụng nước cao, cần áp lực trên đường ống cao thì biến tần sẽ tự động điều khiển động cơ quay ở tốc độ cao nhất để duy trì áp lực, ngược lại khi nhu cầu sử dụng nước thấp, cần áp lực thấp, biến tần sẽ điều khiển động cơ giảm tốc độ xuống hoặc dừng hẳn, khi đó năng lượng điện được tiết kiệm;

– Nếu bơm 1 đã hoạt động 100% công suất mà vẫn không đáp ứng được nhu cầu phụ tải sử dụng, biến tần tự động gọi lần lượt các bơm khác chạy điện lưới trực tiếp vào hệ thống cho tới khi đáp ứng nhu cầu đầu ra. Nếu lượng nước đầu ra đã ổn định, biến tần sẽ tự động nhả lần lượt các bơm khỏi hệ thống sao cho chỉ đáp ứng vừa đủ nhu cầu đầu ra. Nếu nhả hết các bơm mà hệ thống vẫn dư áp thì biến tần sẽ tự động giảm tốc độ bơm chính xuống mức thấp hơn và duy trì ở 1 tần số nhất định đã đặt trước. Khi nhu cầu nước đầu ra tăng hệ thống lại hoạt động trở lại và tự động gọi thêm bơm khi cần thiết.

Ưu và nhược điểm:

– Ưu điểm:

+ Giá thành đầu tư thấp.

+ Các bơm không nhất thiết cùng công suất, cùng hãng.

– Nhược điểm:

+ Bơm chính luôn chạy, chỉ luân phiên các bơm phụ => Không luân phiên tất cả các bơm để đảm bảo cân bằng thời gian vận hành;

+ Do các bơm phụ dùng trực tiếp điện lưới (khởi động trực tiếp, khởi động mềm, ..), khi hoạt động sẽ chỉ hoạt động ở một mức cố định => Không tiết kiệm điện được nhiều. Áp suất đầu ra có thể dư so với nhu cầu mong muốn.

+ Khi biến tần hỏng thì không có phương án điều khiển dự phòng.

4.2.3. Chế độ điều khiển đa bơm

Hình 2: Chế độ điều khiển đa bơm

Nguyên lý hoạt động:

Mỗi một máy bơm được nối với một bộ biến tần trong đó có một biến tần là MASTER, các biến tần khác là SLAVE. Với việc hỗ trợ chức năng điều khiển PID, biến tần đóng vai trò MASTER sẽ nhận tín hiệu analog (dòng hoặc áp) từ cảm biến áp suất (được gắn trên đường ống chính) đưa về, từ đó tác động đến các biến tần SLAVE để thay đổi tần số, từ đó thay đổi tốc độ bơm, vì thế việc khống chế áp lực trên đường ống trở nên dễ dàng hơn.

Ưu và nhược điểm:

– Ưu điểm:

+ Bình đẳng về vai trò hoạt động của các bơm. Chọn bơm nào làm MASTER cũng được, các bơm phụ không phải chạy 100% công suất như phương án trên => Luân phiên được thời gian hoạt động đều cho các bơm. Tiết kiệm điện năng nhiều hơn;

+ Các bơm không nhất thiết phải cùng công suất, hãng;

+ Khi 1 trong các biến tần bị lỗi thì có phương án dự phòng để điều khiển các bơm còn lại;

+ Đảm bảo giá trị đầu ra mong muốn dựa về tín hiệu phản hồi được đưa đến tất cả các biến tần.

– Nhược điểm:

+ Chi phí đầu tư cao.

TÀI LIỆU KỸ THUẬT CÁC DÒNG BIẾN TẦN CỦA CONTROL TECHNIQUES

Control Techniques có các dòng biến tần cho mọi ứng dụng như sau:

1. Commander: Biến tần AC, ứng dụng công nghiệp chung – phổ thông. Thiết kế để trở thành một thiết bị điều khiển tốc độ động cơ AC đơn giản và nhỏ gọn, đáp ứng các yêu cầu nâng cao cho nhiều ứng dụng đồng thời tối ưu hóa trải nghiệm của người dùng.

– Dòng sản phẩm: C200, C300

– Công suất từ 0.25kW – 132kW;

– Dải điện áp 100V/200V/400V/575V/690V;

– Kích thước nhỏ gọn có thể lắp Side by Side, tháo lắp dễ dàng;

– Chứng nhận: CE, EU, UL, ISO9001, ISO14001,…

– Ứng dụng:

+ Bơm, quạt, máy nén;

+ Nâng/ hạ, cẩu, tời;

+ Băng tải;

+ Máy trộn, máy nghiện, máy khuấy, máy đùn;

+ Truyền động đơn giản;

+ Ứng dụng cho HVAC (Máy nén lạnh, xử lý không khí AHU, máy bơm nước lạnh, quạt tháp giải nhiệt,…)

Hình 1: Thiết bị Commander C

– Link tài liệu thiết bị tại đây

2. Unidrive M: Biến tần AC công nghiệp, ứng dụng hiệu suất cao trong công nghiệp.

– Dòng sản phẩm: M400, M600, M700/M701/M702

– Công suất từ 0.25kW – 2.8MW;

– Dải điện áp 200V/400V/575V/690V

– Ứng dụng:

+ Cẩu, vận thăng;

+ Máy cưa;

+ Máy cắt, máy in;

+ Máy chế biến gỗ, máy đóng gói;

+ Sản xuất lốp, khai thác mỏ;

+ Ứng dụng điều khiển vị trí và tốc độ,…

Hình 2: Thiết bị Unidrive M

– Link tài liệu thiết bị tại đây.

3. DFS Series: Hệ thống tủ biến tần

– Công suất: 55kW – 540kW;

– Điện áp: 400V/690V;

– Sẵn sàng sử dụng, lắp đặt dễ dàng, hệ thống truyền thông chắc chắn, đáng tin cậy;

– Ứng dụng:

+ Bơm, quạt;

+ Máy nén khí;

….

Hình 3: DFS Series

– Link tài liệu thiết bị tại đây.

4. Mentor MP: Biến tần DC hiệu suất cao

– Dải dòng: 25A – 7400A;

– Điện áp: 24 – 480V/500 – 575V/500 – 690V;

– Chế độ: Chạy 1 chiều 2Q, Đảo chiều 4Q;

– Tối đa hiệu suất động cơ và nâng cao độ tin cậy của hệ thống;

– Dễ dàng lắp đặt và vận hành;

– Khả năng tích hợp hệ thống.

Hình 4: Mentor MP

– Link tài liệu thiết bị tại đây.

5. Digitax HD: Biến tần Servo

– Dải dòng: 1.5 – 16A

– Điện áp: 200V/400V

– Công suất: 0.25kW – 7.5kW

– Kích thước tối thiểu chỉ 40mm, chiều sâu trong tủ chỉ 200mm;

– Giảm chiều cao tủ với công nghệ UltraFlow giúp tản nhiệt trực tiếp ra  bên ngoài tủ, hiệu suất tối đa;

– Ứng dụng:

+ Cẩu, vận thăng;

+ Máy cưa;

+ Máy cắt, máy in;

+ Máy chế biến gỗ, máy đóng gói;

+ Sản xuất lốp, khai thác mỏ;

+ Ứng dụng điều khiển vị trí và tốc độ,…

Hình 5: Digitax HD

– Link tài liệu thiết bị tại đây.

6. Elevator – E300: Biến tần chuyên dụng cho thang máy

– Công suất: 2.2 – 160kW;

– Điện áp: 200/400/575/690V;

– Giảm tiếng ồn, cải thiện độ tin cậy của hệ thống;

– Giảm chi phí hệ thống, đơn giản trong việc lắp đặt;

– Tích hợp sẵn 16 bộ mã hóa encoder,…

Hình 6: Elavator – E300

– Link tài liệu thiết bị tại đây.

7. HVAC – H300: Biến tần chuyên dụng cho HVAC

– Công suất: 0.75kW – 315kW;

– Điện áp: 208 – 230V/460V/575V

– Giải pháp tự động hóa hoàn chỉnh cho HVAC;

– Tối ưu hóa để điều khiển quạt/ máy nén trong các ứng dụng HVAC;

– Phần mềm tùy chỉnh, kích thước nhỏ gọn;

– Tiết kiệm năng lượng.

Hình 7: HVAC – H300

– Link tài liệu thiết bị tại đây.

8. Pump Drive – F600: Biến tần chuyên dụng cho bơm (ngành nước và xử lý nước thải).

– Công suất: 1.1kW – 2.8MW;

– Điện áp: 200/400/575/690V;

– Độ bền cao, tích hợp bộ lọc điện từ EMC;

– Dễ dàng lắp đặt, kích thước nhỏ gọn;

– Kết nối I/O tích hợp;

– Tích hợp truyền thông.

Hình 8: Pump Drive – F600

– Link tài liệu thiết bị tại đây.

Tự tin bước vào bình thường mới với công nghệ làm sạch không khí bằng tia UV

Tia cực tím là gì?

Tia cực tím hay còn gọi là tia tử ngoại, tia UV (Ultraviolet) là sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn ánh sáng nhìn thấy nhưng dài hơn tia X. Phổ tia cực tím có thể chia ra thành tử ngoại gần (có bước sóng từ 380 đến 200 nm) và tử ngoại xạ hay tử ngoại chân không (có bước sóng từ 200 đến 10 nm).

Khi quan tâm đến ảnh hưởng của tia cực tím lên sức khỏe con người và môi trường, thì phổ của tia cực tím chia ra làm các phần: UVA (380-315 nm), hay gọi là sóng dài hay “ánh sáng đen” sử dụng để thu hút, bẫy côn trùng; UVB (315-280 nm) gọi là bước sóng trung bình được sử dụng trong y tế (trị liệu bằng ánh sáng cho da); và UVC (ngắn hơn 280 nm) gọi là sóng ngắn được dùng cho mục đích khử trùng và sát trùng.

Ở đây chúng ta sẽ chỉ chú tâm tới UV-C và tác dụng của nó trong ứng dụng khử trùng và sát trùng.

Cách thức hoạt động của tia UV-C

Ở bước sóng nhất định, UV gây đột biến vi khuẩn, virus và các vi sinh vật khác. Đặc biệt ở các bước sóng khoảng 260 nm 270 nm, tia UV sẽ phá vỡ liên kết trong phân tử DNA vi sinh vật, tạo ra dimer thymine có thể giết chết hoặc vô hiệu hóa các sinh vật.

Các bóng đèn phát ra tia cực tím bước sóng 253.7 nm, cho hiệu quả đạt tới 80-85% rất gần với bước sóng UV-C khử trùng tốt nhất (265 nm). Trên thế giới hầu hết đang sử dụng các công nghệ truyền thống, công nghệ LED đang dần được ứng dụng và cải tiến về mặt hiệu suất. Tia UV-C đã được sử dụng an toàn và hiệu quả trong bệnh viện và các tòa nhà chính phủ trong suốt hơn 40 năm qua (theo EPA).

Công nghệ UV có thực sự hiệu quả?

Khử trùng bằng tia cực tím hay tia UV đem lại hiệu quả 99,99% diệt sạch các vi sinh vật như vi khuẩn, virus, nấm mốc và các mầm bệnh khác. Hiệu quả diệt khuẩn của tia cực tím phụ thuộc vào độ dài của thời gian vi sinh vật tiếp xúc với tia cực tím, cường độ và bước sóng của bức xạ tia cực tím, sự hiện diện của các hạt có thể bảo vệ các vi sinh vật khỏi tia cực tím, và khả năng của một vi sinh vật chịu được tia UV khi tiếp xúc của nó. Chưa có loại sinh vật nào kháng được UV-C theo những nghiên cứu và thử nghiệm tới ngày nay.

Đặc biệt đối với Sars-Cov-2, tia UV cũng có thể tiêu diệt virus này với liều lượng phù hợp:

Theo nghiên cứu về Sars-Cov-2 của Signify (Công ty mẹ của Philips) cùng với PTN Các Bệnh Truyền Nhiễm Mới Quốc Gia (NEIDL) tại đại học Boston của Hoa Kỳ, cho thấy trong điều kiện phòng thí nghiệm, khi chiếu xạ nguồn sáng UV-C lên một bề mặt vật liệu đã được phơi nhiễm virus SARS-CoV-2 (virus gây dịch bệnh COVID-19). Kết quả cho thấy, với liều lượng 5 mJ/cm2 giúp giảm đến 99% virus SARS-CoV-2 (bức xạ trong 6 giây). Cũng theo dữ liệu nghiên cứu, với liều lượng bức xạ 22mJ/ cm2, lượng virus giảm đến 99.9999% (bức xạ trong 25 giây).

Ngoài ra tia UV còn có hiệu quả đối với các loại vi sinh vật thông thường và các loại đặc biệt như: C.Diff, E. coli, MRSA, Staph… vốn là nguyên nhân dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh và nhiễm khuẩn bệnh viện gây tốn kém và kéo dài thời gian điều trị.

Ưu điểm của tia UV

Thiết bị khử trùng tia UV có thể được sử được cho hầu hết các lĩnh vực từ đời sống, y tế cho đến công nghiệp. Xử lý bằng tia UV là một trong những giải pháp khử trùng hiệu quả nhất mà tối ưu về chi phí, lao động và kỹ thuật. Giải pháp này có thể được sử dụng trong khử trùng bề mặt, khử trùng không khí hay khử trùng vật thể giúp cho các khu vực hay vật thể quan trong luôn ở trong tình trạng sạch sẽ và được khử trùng, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng lây lan dịch bệnh đặc biệt là khi đại dịch COVID vẫn còn phức tạp như hiện nay.

Nhược điểm của tia UV

Khử trùng tia UV là phương pháp khử trùng hiệu quả, hiện đại, tối ưu nhất hiện nay. Tuy nhiên tia UV lại là một mối nguy hại đối với con người khi tiếp xúc trực tiếp. Do đó để có được một hệ thống khử trùng không khí bằng tia UV cần có sự thiết kế, tư vấn hợp lý từ các đơn vị có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.

Ngoài ra liều lượng tia UV và thời gian tiếp xúc của các vi sinh vật để đạt được hiệu quả cao nhất cũng là một thông số đáng lưu tâm khi thiết kế một thiết bị, hệ thống làm sạch không khí bằng công nghệ này.

Các sản phẩm UV-C của Philips

Với hơn 35 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đèn UV-C của Philips, hãng đã có rất nhiều những giải pháp khác nhau:

Khử trùng không khí với đèn UV-C cho không khí tầng trên. Đèn được đặt vào trong dòng lưu thông của không khí trong phòng để khử trùng cho phép khử trùng không khí trong khi hoạt động kinh doanh liên tục. đây là một sản phẩm an toàn khi được lắp đặt ở phía trên cửa cao nhất trong một phòng ở độ cao tối thiểu là 2.3 m, ngoài tầm với của con người để khử trùng không khí ở lớp này khi nó lưu thông.

Khử trùng không khí trong hệ thống điều hòa trung tâm. Các bóng đèn UV-C được lắp đặt bên trong hệ thống AHU, giảm tải cho hệ thống Filter, vô hiệu hóa các loại virus nguy hại trước khi chuyển tiếp không khí ra bên ngoài.

Hệ thống này rất lý tưởng để khử trùng và lưu thông không khí trong các không gian có diện tích lớn và hoàn toàn an toàn khi bức xạ UV-C được giữa kín bên trong và không thể tiếp cận với mắt hoặc da của con người, đồng thời có thể tích hợp thêm hệ thống điều khiển, giám sát đồng bộ.

Khử trùng vật thể với các buồng UV-C với nhiều kích thước được trang bị khóa chuyển động bảo vệ khỏi sự phơi nhiễm ngẫu nhiên, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

UV-C là một công nghệ đã và đang được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực làm sạch không khí ở nhiều lĩnh vực khác nhau.

Để có được những tư vẫn chính xác nhất về giải pháp khử trùng không khí bằng công nghệ này hay liên hệ với chúng tôi:

https://mese.vn/vi/lien-he

Ngoài ra Mes-Engineering còn có các giải pháp làm sạch không khí bằng công nghệ ion đến từ AtmosAir của Hoa Kỳ, để biết thêm chi tiết hãy truy cập:

http://mes-ionair.vn

MES-ENGINEERING VIỆT NAM – NHÀ PHÂN PHỐI CHÍNH THỨC CỦA CONTROL TECHNIQUES TẠI VIỆT NAM

Control Techniques  thành lập từ năm 1973 là thương hiệu biến tần nổi tiếng toàn cầu về chất lượng-công nghệ hàng đầu thế giới, tiếp nối những thành công trong quá khứ. Control Techniques hiện cho ra đời những dòng sản phẩm mới phủ rộng khắp các ứng dụng, mạnh mẽ và hiện đại; gây cảm hứng từ thiết kế bên ngoài tới các tính năng kỹ thuật mạnh mẽ, thông minh, đầy đủ công nghệ kết nối theo Industry 4.0 bên trong.

Công ty Cổ phần MES-Engineering Việt Nam là nhà phân phối chính thức tại Việt nam các sản phẩm biến tần, khởi động mềm,… của hãng Control Techniques – Anh. Với tính năng mạnh mẽ, chất lượng ổn định, biến tần Control Techniques được sử dụng rộng rãi cho các ứng dụng điều khiển: Hệ thống bơm, quạt, điều hòa, thông gió (HVAC), hệ băng tải, thang cuốn,…

Với hiệu suất vượt trội, đáng tin cậy, điều khiển động cơ chính xác, đảm bảo năng suất và hiệu suất tối đa cho thiết bị. Thiết kế một cách mạnh mẽ, chất lượng, đảm bảo độ tin cậy lâu dài. Với thiết kế mở, thiết bị tích hợp với tất cả các giao thức truyền thông chính. Cấu hình, khả năng mở rộng linh hoạt, tính năng tiết kiệm năng lượng. Thiết bị có phần mềm cài đặt biến tần cũng như ứng dụng chuẩn đoán lỗi trên điện thoại. Tất cả làm nên sự khác biệt cho sản phẩm của Control Techniques.

Hình: Chứng chỉ phân phối của hãng Nidec – Control Techniques

THIẾT BỊ GIÁM SÁT TÌNH TRẠNG ĐỘNG CƠ ONLINE – e-MCM

1. Ứng dụng

– e-MCM là thiết bị chẩn đoán, giám sát tình trạng online, bảo trì dự đoán và là đồng hồ đo điện năng mạnh mẽ dành cho thiết bị xoay chiều quan trọng;

– Thuật toán học máy được cấp bằng sáng chế của e-MCM cho phép phát hiện lỗi toàn diện (lỗi về điện, cơ khí, lỗi đang phát triển,…);

– Ứng dụng cho máy nén, quạt, máy bơm, băng tải, thiết bị điều khiển động cơ, AHU, máy trộn,…

– Ứng dụng trong các ngành: năng lượng, xi măng, nước, dầu khí, dược phẩm,…

Hình 1: Hình ảnh thiết bị

2. Đặc tính sản phẩm

– Giám sát 24/7/365;

– Chẩn đoán và tìm kiếm lỗi sớm, tự động, thời gian xảy ra lỗi và cách khắc phục;

– Tiết kiệm năng lượng hiệu quả;

– Giải pháp khả thi duy nhất cho các động cơ khó tiếp cận, môi trường nguy hiểm hoặc khắc nghiệt. Không cần dùng đến các cảm biến chuyên dụng, chỉ cần kết nối với điện áp nguồn cấp cho động cơ;

– Tự động đánh giá mức độ nghiêm trọng của lỗi và phân tích cho người dùng một cách đơn giản;

– Tích hợp phần mềm chạy trên máy chủ cục bộ, nền tảng Artesis Web IOT chạy trên dữ liệu Cloud, phần mềm giám sát của bên thứ 3.

Hình 2: Lắp đặt thiết bị

3. Nguyên lý hoạt động

e-MCM sử dụng mô hình toán học để phát hiện và chẩn đoán lỗi trong động cơ điện và thiết bị được kết nối. Mô hình toán học của động cơ được xây dựng trong quá trình tự học, đại diện cho các đặc tính cơ điện của hệ thống.

Ở quá trình tự học, điện áp 3 pha đầu vào và dòng điện 3 pha đầu ra được đo và xử lý liên tục bằng cách sử dụng các thuật toán nhận dạng hệ thống để xác định các thông số của mô hình. Sau khi hoàn thành, e-MCM có một mô hình toán học hoàn chỉnh đại diện cho động cơ hoạt động ở trạng thái bình thường. Khi một lỗi bắt đầu phát triển trong động cơ, điều này làm thay đổi các đặc tính điện của động cơ cụ thể là dòng điện và có thể đo lường được. Điều này cho phép e-MCM sử dụng động cơ như một bộ cảm biến có thể phát hiện lỗi trong động cơ, thiết bị dẫn động,…

Khi giám sát, e-MCM so sánh liên tục các thông số thực tế của động cơ với các thông số của mô hình tham chiếu từ đó đánh giá mức độ nghiêm trọng của sự thay đổi, đưa ra cảnh báo và hành động cần thiết.

Hình 3: Nguyên lý hoạt động

4. Chẩn đoán lỗi động cơ

5. Phần mềm giám sát

Phần mềm e-MCM cho phép người dùng phân tích chi tiết với công cụ Power Spectral Density và Trend Analysis để phân tích nguyên nhân xảy ra lỗi.

Cung cấp tổng quan trạng thái của hệ thống, động cơ đang được giám sát. Dữ liệu thông số của thiết bị được lưu lại để sử dụng phân tích lỗi, nguyên nhân. Phần mềm hỗ trợ đa ngôn ngữ, OPA DA, phân tích mật độ phổ công suất, chụp dạng sóng,….

Giám sát và có biểu đồ xu hướng các dữ liệu, lỗi như: rotor, ngắn mạch, lỗi điện, công suất tác dụng, công suất phản kháng, thời gian hoạt động, tần số,…

Có khả năng báo cáo các thiết bị được giám sát. Báo cáo gồm tình trạng thiết bị, lỗi cơ và điện hiện có và đang phát triển. Có thể báo cáo thông qua e-mail.

Hình 4: Tổng quan trạng thái động cơ

Hình 5: Thiết lập báo cáo

6. Artesis Web IOT

Nền tảng IOT được lưu trữ trên Cloud, có thể đăng nhập từ trình duyệt web ở bất cứ nơi đâu. Cho phép kiểm tra báo cáo chẩn đoán và điện năng của thiết bị, kiểm tra và so sánh lỗi của thiết bị để hỗ trợ các quyết định bảo trì. So sánh năng lượng theo ngày, công suất tác dụng theo giờ, ngày, tháng,… Dễ dàng sử dụng, bắt đầu nhanh chóng,…

Hình 6: Mô hình kết nối

Hình 7: Giao diện từng thiết bị

7. So sánh tính năng của Artesis với các hãng khác

Bảng 1: So sánh tính năng của Artesis với các hãng khác

8. Lắp đặt thiết bị

Hình 8: Lắp đặt trong trường hợp trung/ cao thế

Hình 9: Lắp đặt trong trường hợp hạ thế

9. Một số hình ảnh lắp đặt

Hình 10: Lắp đặt thiết bị khu vực động cơ khó tiếp cận

Hình 11: Lắp đặt thiết bị tại tủ 

10. Video giới thiệu sản phẩm

Thông tin chi tiết: download tài liệu tại đây

THIẾT BỊ GIÁM SÁT TÌNH TRẠNG ĐỘNG CƠ DI ĐỘNG – AMT PRO

1. Ứng dụng

– AMT Pro là thiết bị di động, kiểm tra và tự động tạo báo cáo đánh giá tình trạng động cơ, thời gian lỗi, khuyến cáo và ảnh hưởng của lỗi tới hiệu suất năng lượng;

– Được cấp bằng sáng chế với hơn 10 triệu động cơ sử dụng;

– Ứng dụng cho máy nén, quạt, máy bơm, băng tải, thiết bị điều khiển động cơ, AHU, máy trộn,…

– Ứng dụng trong các ngành: năng lượng, xi măng, nước, dầu khí, dược phẩm,…

Hình 1: Hình ảnh thiết bị

2. Đặc tính sản phẩm

– Chẩn đoán lỗi tự động. Phát hiện lỗi trên động cơ, thiết bị truyền động;

– Tạo báo cáo ngay lập tức với các thông tin hữu ích;

– Công cụ phổ và dạng sóng tiên tiến;

– Sử dụng trong các ứng dụng khó tiếp cận;

– Tích hợp Cloud (Wifi). Nền tảng IOT;

– Thời gian kiểm tra ngắn (7 – 10 phút);

– Quá trình kiểm tra đơn giản và dễ dàng;

– Kiểm tra động cơ trực tiếp;

– Di động, chạy bằng pin.

Hình 2: Hình ảnh sử dụng thiết bị

3. Nguyên lý hoạt động

AMT-Pro sử dụng mô hình toán học để phát hiện và chẩn đoán lỗi trong động cơ điện và thiết bị được kết nối. Mô hình toán học của động cơ được xây dựng trong quá trình tự học, đại diện cho các đặc tính cơ điện của hệ thống.

Ở quá trình tự học, điện áp 3 pha đầu vào và dòng điện 3 pha đầu ra được đo và xử lý liên tục bằng cách sử dụng các thuật toán nhận dạng hệ thống để xác định các thông số của mô hình. Sau khi hoàn thành, AMT-Pro có một mô hình toán học hoàn chỉnh đại diện cho động cơ hoạt động ở trạng thái bình thường. Khi một lỗi bắt đầu phát triển trong động cơ, điều này làm thay đổi các đặc tính điện của động cơ cụ thể là dòng điện và có thể đo lường được. Điều này cho phép AMT-Pro sử dụng động cơ như một bộ cảm biến có thể phát hiện lỗi trong động cơ, thiết bị dẫn động,…

AMT Pro đo điện áp và dòng điện 3 pha ở tần số trích mẫu 2500Hz. Sau khi kiểm tra động cơ hoàn thành sẽ tạo báo cáo cho biết tình trạng của động cơ với biểu đồ, danh sách các thông số điện. Kết quả kiểm tra đồng bộ với máy chủ dựa trên Cloud cho phép truy cập vào các báo cáo trên nền tảng IOT.

Các thông số điện được so sánh với các giá trị tham chiếu và chỉ ra các lỗi điện cũng như các vấn đề về chất lượng điện.

Hình 3: Nguyên lý hoạt động

4. Chẩn đoán lỗi động cơ

5. Báo cáo tình trạng động cơ

Sau khi kiểm tra động cơ hoàn thành sẽ tạo báo cáo cho biết tình trạng của động cơ với biểu đồ, danh sách các thông số điện và phổ công suất. Kết quả kiểm tra đồng bộ với máy chủ dựa trên Cloud cho phép truy cập vào các báo cáo trên nền tảng IOT.

Hình 4: Phân tích lỗi của động cơ

Hình 5: Thông số điện

Hình 6: Phân tích phổ

6. So sánh tính năng của AMT Pro với các sản phẩm khác

Bảng 1: So sánh tính năng của AMT Pro với các sản phẩm khác

MBFD (Model Based Fault Detection): Phát hiện lỗi dựa trên mô hình toán học;

CSA (Current Signature Analysys): Phân tích tín hiệu dòng điện;

Vibr (Vibration): Rung

7. So sánh tính năng của AMT Pro với PDMA

Bảng 2: So sánh tính năng của AMT Pro và PDMA

8. Lắp đặt thiết bị

Hình 7: Kết nối động cơ hạ thế trong trường hợp sử dụng biến tần

Hình 8: Kết nối động cơ trong trường hợp khởi động sao – tam giác

Hình 9: Kết nối động cơ trung/ cao thế (sử dụng biến áp)

9. Một số hình ảnh lắp đặt

Hình 7: Hình ảnh lắp đặt, kiểm tra động cơ

Hình 8: Hình ảnh thực tế của bộ thiết bị

10. Video giới thiệu sản phẩm

Thông tin chi tiết: download tài liệu tại đây

Chúng tôi, MES – Engineering Việt Nam – đại diện hãng Artesis tại Việt Nam, chuyên cung cấp thiết bị và/hoặc dịch vụ đo kiểm tình trạng hoạt động của động cơ-máy điện quay, công trình công nghiệp, tòa nhà, ngành nước,… với thiết bị từ đo rung tới mô hình hóa động cơ không cần cảm biến. Thiết bị có sẵn tại Hà Nội và sẵn sàng phục vụ quý khách hàng.

AtmosAir – Giải pháp hàng đầu về làm trong lành không khí, diệt trừ mầm bệnh

I. Đặt vấn đề

Không khí là lượng khí bao quanh chúng ta, không màu, không mùi, không vị. Nó là 1 yếu tố quyết định sự sống của con người cũng như là toàn bộ sinh vật trên Trái Đất. Không khí bao gồm 3 thành phần chính: phần biến đổi, phần cố định và phần không cố định. Nhưng thành phần mà chúng ta ít để ý đến đó là ion âm trong không khí. Nó được coi là vitamin của không khí. Nó có thể giúp chúng ta duy trì các chức năng sinh lý được bình thường. Thường thì ion âm này có nhiều ở các khu vực biển, rừng núi, nông thôn,… chính vì thế, con người chúng ta cảm thấy thoải mái và thư giãn khi ở trong những môi trường đó.

Hình 1: Thành phần không khí

Không khí sạch giúp chúng ta cảm thấy thoải mái vậy nếu không khí ô nhiễm thì cảm giác sẽ như thế nào? Theo cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA) ước tính rằng chất lượng không khí trong nhà (IAQ) kém ảnh hưởng đến 33 – 50% các tòa nhà thương mai ở Hoa Kỳ và gây ra hơn 125 triệu trường hợp nghỉ học và 10 triệu trường hợp mất việc mỗi năm. Ở nước ta, một số văn phòng tại Hà Nội, HCM, Đà Nẵng (2019 – 2020) tình trạng ô nhiễm không khí đang rất nặng, nhất là PM2.5, PM10, CO2,…

Hình 2: PM2.5 tại Hà Nội theo ngày, tháng

Các vấn đề về chất lượng không khí trong nhà, chẳng hạn như các căn bệnh được gọi chung là bệnh văn phòng ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và tài chính đối với cộng đồng. Ngoài ra, trong 2 năm trở lại đây thì cả thế giới đang chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Nó đang là tác nhân lớn nhất gây tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe và tiền bạc của cộng đồng.

Vậy làm thế nào để hạn chế cũng như là có thể tiêu diệt virus, bụi bẩn có trong không khí để tạo ra 1 môi trường không khí trong sạch có lợi cho sức khỏe. Vậy hãy quay lại vấn đề đặt ra ban đầu, đó chính là vitamin của không khí “Ion âm”.

Nhìn vào hình ảnh trên, ta có thể thấy môi trường nguyên sinh có mức độ ion tự nhiên cao nhất. Mức độ này giảm xuống khi chúng ta đi vào môi trường đông dân và ô nhiễm hơn. Vậy làm thế nào để có thể tạo ra được 1 môi trường khí sạch với mật độ ion ngang bằng môi trường nguyên sinh? Với AtmosAir thì điều đó hoàn toàn có thể.

II. AtmosAir

1. Giới thiệu chung

AtmosAir – United States được thành lập từ năm 2004. Là một trong những nhà cung cấp giải pháp giám sát và xử lý không khí hàng đầu trên toàn thế giới, ứng dụng trong các tòa nhà, bệnh viện, sân bay, trường học, … Công ty Cổ phần MES-Engineering Việt Nam là nhà phân phối của AtmosAir tại Việt Nam.

2. Nguyên lý và tác dụng mang lại

Với hệ thống DBD BPI (Dielectric Barrier Discharge Bi-Polar Ionization) được thiết kế để tăng các ion trong không khí như ở trạng thái môi trường nguyên sinh. Và thực tế thì các ion này giúp cải thiện nhiều yếu tố khác nhau của chất lượng không khí trong nhà và ngoài trời (PM, VOC, Virus).

Hệ thống DBD BPI của AtmosAir hoạt động bằng cách lấy luồng không khí mang các phân tử Oxy qua các ống ion lưỡng cực. Các ống ion lưỡng cực này tạo ra trường năng lượng và tạo ra các ion không khí mang điện tích âm và dương. Các ion không khí mang điện tích âm và dương này bị thu hút và liên kết với các chất ô nhiễm nhiễm điện tích trái dấu trong không khí. Tương tác xảy ra và làm giảm mức độ ô nhiễm trong khi tạo ra không khí sạch hơn, làm giảm hạt bụi, bào tử nấm mốc, kiểm soát VOC (Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi),…

Hình 4: Cách thức hoạt động

Hình 5: Các thức AtmosAir ức chế hoạt động của Virus

Và thực tế, AtmosAir đã thành công trong việc làm giảm mức độ ô nhiễm trong không khí bằng việc đạt nhiều kết quả test thực nghiệm với các tổ chức uy tín trên thế giới như  ANTIMICROBIAL, MICROCHEM,…

Ngoài khả năng làm giảm và vô hiệu hóa hoạt động của vi khuẩn, virus thì sản phẩm của AtmosAir còn giúp tiết kiệm năng lượng, công suất tiêu thụ cho hầu hết các thiết bị nhỏ hơn 50W. Không chỉ giảm chi phí vận hành (20 – 40% chi phí năng lượng HVAC) mà còn giảm 4 – 8% trên toàn bộ hóa đơn điện, nước.

Hình 6: Cắt giảm chi phí hoạt động, văn phòng

So với các giải pháp khác như lọc UV, lọc filter, … thì giải pháp của AtmosAir là giải pháp khử trùng liên tục và chủ động.

Hình 7: So sánh các công nghệ lọc khác nhau

3. Chứng nhận, kiểm định

AtmosAir đã được chứng nhận và kiểm định bởi MICROCHEM và ANTIMICROBIAL về việc làm giảm virus Corona, không tạo ra Ozone.

Hình 8: Kết quả thử nghiệm, nghiên cứu chống lại Norovirus, C.Difficile, E.Coli, Staph

Hình 9: Chứng nhận về đạt các tiêu chuẩn không khí

Hình 10: Kết quả thử nghiệm làm giảm virus Corona trên bề mặt bởi MICROCHEM

Hình 11: Kết quả thử nghiệm mới nhất đối với Covid-19 của MICROCHEM

4. Một số hình ảnh lắp đặt, dự án điển hình

Hình 12: Lắp đặt thiết bị tại EF Education Pudong Call Center (Tòa nhà vận chuyển quốc tế Thượng Hải)

Hình 13: Lắp đặt thiết bị tại EF Thượng Hải HQ

Hiện nay, AtmosAir đang cung cấp các công nghệ lọc không khí ion hóa lưỡng cực hoạt động tích cực mang lại lợi ích về chất lượng không khí. Đối với một dự án chăm sóc sức khỏe, một office building,… thì AtmosAir đều có thể xử lý hiệu quả. Điều đó đã được chứng minh trong gần 2 thập kỷ và hơn 7500 khách hàng trên khắp thế giới.

Hình 14: Khách hàng Healthcare

Hình 15: Sân bay Los Angeles

Hình 16: Khách hàng Workplace

5. Các dòng sản phẩm

AtmosAir có các dòng sản phẩm khác nhau, người sử dụng sẽ căn cứ vào kích thước, diện tích không gian, lượng gió đi qua, kích thước ống gió,… để lựa chọn dòng sản phẩm phù hợp.

5.1.AtmosAir 508FC

Hình 17: AtmosAir 508FC

– Flowrate: Up to 15000CFM;

– Rated voltage: 110/120VAC hoặc 220/240VAC

– Power Consumption: 55 Watts;

– Sử dụng trong ống dẫn khí hoặc hệ thống xử lý không khí của hệ thống sưởi, làm mát, thông gió, HVAC.

5.2. AtmosAir 500EC/ 500FC

Hình 18: AtmosAir 500EC/ 500FC

– Flowrate: Up to 8000CFM;

– Rated voltage: 110/120VAC hoặc 220/240VAC;

– Power Consumption: 52 Watts;

– Sử dụng, lắp đặt trong ống dẫn khí hoặc hệ thống xử lý không khí của hệ thống sưởi, làm mát, thông gió, HVAC.

5.3. AtmosAir FC-100

Hình 19: AtmosAir FC100

– Flowrate: Up to 2500CFM;

– Rated voltage: 120VAC hoặc 240VAC;

– Power Consumption: 5 Watts;

– Sử dụng, lắp đặt trong các hệ thống xử lý không khí nhỏ, máy bơm nhiệt, RTU,…

5.4. AtmosAir FC-400/ FC-400FM

Hình 20: AtmosAir FC400

– Flowrate: Up to 1400CFM;

– Rated voltage: 100 – 250VAC;

– Power Consumption: 7.68 Watts;

– Sử dụng, lắp đặt trong các hệ thống xử lý không khí nhỏ, máy bơm nhiệt,…

5.5. AtmosAir Matterhorn 1000/1002

Hình 21: AtmosAir Mattherhorn 1000/1002

– Flowrate: Up to 2500/ 5000 CFM;

– Rated voltage: 110/120VAC hoặc 220/240VAC

– Power Consumption: 5/ 6 Watts;

– Sử dụng trong ống dẫn khí hoặc hệ thống xử lý không khí của hệ thống sưởi, làm mát, thông gió,…

5.6. AtmosAir Rainier Summit

Hình 22: AtmosAir Rainier Summit

– Flowrate: Up to 60 CFM;

– Rated voltage: 120 – 240VAC

– Power Consumption: 45 Watts;

– Sử dụng trong nhà, không gian văn phòng làm việc, office,…

Truy cập ngay: https://mes-ionair.vn/

Hoặc

Liên hệ với chúng tôi: 0913039986

Biến tần – Giải pháp tiết kiệm năng lượng cho động cơ

I. Đặt vấn đề

Control Techniques (UK) là nhà thiết kế và sản xuất biến tần (Inverter – Drive – Bộ điều khiển tốc độ động cơ) hàng đầu thế giới của Anh Quốc.

Control Techniques được thành lập vào năm 1973 với tên gọi KTK tại Newtown, Wales, KTK lấy từ tên của 3 người sáng lập ra công ty và chính thức lấy tên là Control Techniques từ năm 1985. Tầm nhìn của họ là cung cấp các sản phẩm biến tần mới đáp ứng các nhu cầu của thị trường. Khi phát triển công ty, mạng lưới cũng phát triển theo. Họ đã phát triển các mối quan hệ thân thiết với khách hàng và điều đó dẫn đến một làn sóng đổi mới sản phẩm bao gồm AC Commander và Mentor, biến tần DC kỹ thuật số đầu tiên trên thế giới.

Năm 1995, Control Techniques gia nhập Emerson, là tập đoàn sản xuất đa lĩnh vực của Mỹ, đứng thứ 11 trong 20 công ty hoạt động về công nghệ có lợi nhuận cao nhất thế giới. Tại Mỹ, Emerson đứng đầu về lĩnh vực điện – điện tử và tự động hóa công nghiệp. Sự sáp nhập của Control Techniques làm cho dòng sản phẩm biến tần của Emerson trở nên đa dạng hơn. Hệ thống cần trục, thang máy, OEM tự động hóa hiệu suất cao, nhà máy, tất cả đều có sản phẩm của Control Techniques. Các dòng biến tần phát triển theo thời gian như Unidrive (Dòng biến tần Universal AC/ Servo đầu tiên), Commander SE, Unidrive SP,…

Vào tháng 2 năm 2017, Control Techniques gia nhập Nidec Corporation, hoạt động tại hơn 40 quốc gia, kết nối với khoảng 300 công ty sử dụng hơn 110.000 người.

Công ty Cổ phần MES-Engineering Việt Nam là nhà phân phối chính thức các sản phẩm biến tần, khởi động mềm, …của hãng Control Techniques – Anh. Với tính năng mạnh mẽ, chất lượng ổn định, biến tần Control Techniques được sử dụng rộng rãi cho các ứng dụng điều khiển: hệ thống bơm, quạt, điều hòa, thông gió (HVAC), hệ băng tải, thang cuốn, …

Hình 1: Sản phẩm của hãng Control Techniques

Hiệu suất vượt trội, đáng tin cậy, điều khiển động cơ chính xác, đảm bảo năng suất và hiệu quả tối đa cho thiết bị. Thiết kế một cách mạnh mẽ, chất lượng, đảm bảo độ tin cậy lâu dài. Với thiết kế mở, thiết bị tích hợp với tất cả các giao thức truyền thông chính. Cấu hình, khả năng mở rộng linh hoạt, tính năng tiết kiệm năng lượng. Thiết bị có phần mềm cài đặt biến tần cũng như ứng dụng chuẩn đoán lỗi trên điện thoại. Tất cả làm nên sản phẩm của Control Techniques tạo nên sự khác biệt.

Hình 2: Ứng dụng chẩn đoán lỗi trên điện thoại

Hình 3: Ứng dụng điều khiển song song hiệu quả cho hệ nhiều bơm quạt (HVAC)

Hình 4: Ứng dụng điều khiển thu xả cuộn

II. Các dòng sản phẩm của Control Techniques

Control Techniques có các dòng biến tần, khởi động mềm cho mọi ứng dụng như:

1. Commander: Biến tần AC, ứng dụng công nghiệp chung – phổ thông. Thiết kế để trở thành một thiết bị điều khiển tốc độ động cơ AC đơn giản và nhỏ gọn, đáp ứng các yêu cầu nâng cao cho nhiều ứng dụng đồng thời tối ưu hóa trải nghiệm của người dùng.

– Dòng sản phẩm: C200, C300

– Công suất từ 0.25kW – 132kW;

– Dải điện áp 100V/200V/400V/575V/690V;

– Kích thước nhỏ gọn có thể lắp Side by Side, tháo lắp dễ dàng;

– Chứng nhận: CE, EU, UL, ISO9001, ISO14001,…

– Ứng dụng:

+ Bơm, quạt, máy nén;

+ Nâng/ hạ, cẩu, tời;

+ Băng tải;

+ Máy trộn, máy nghiện, máy khuấy, máy đùn;

+ Truyền động đơn giản;

+ Ứng dụng cho HVAC (Máy nén lạnh, xử lý không khí AHU, máy bơm nước lạnh, quạt tháp giải nhiệt,…)

Hình 5: Thiết bị Commander C

2. Khởi động mềm: D3

– Dải dòng: 23 – 1600A;

– Điện áp: 400V / 690V;

– Ứng dụng:

+ Bơm, quạt;

+ Máy nén khí;

+ Máy cưa;

+ Hệ thống máy tưới;

– Bảo vệ nhiệt liên tục của động cơ;

– Kiểm soát sự mất cân bằng dòng trên các pha;

– Giám sát nhiệt độ động cơ và môi trường;

– Tự động tối ưu hóa tham số qua các lần khởi động,..

Hình 6: Khởi động mềm D3

3. Unidrive M: Biến tần AC công nghiệp, ứng dụng hiệu suất cao trong công nghiệp.

– Dòng sản phẩm: M400, M600, M700/M701/M702

– Công suất từ 0.25kW – 2.8MW;

– Dải điện áp 200V/400V/575V/690V

– Ứng dụng:

+ Cẩu, vận thăng;

+ Máy cưa;

+ Máy cắt, máy in;

+ Máy chế biến gỗ, máy đóng gói;

+ Sản xuất lốp, khai thác mỏ;

+ Ứng dụng điều khiển vị trí và tốc độ,…

Hình 7: Thiết bị Unidrive M

4. DFS Series: Hệ thống tủ biến tần

– Công suất: 55kW – 540kW;

– Điện áp: 400V/690V;

– Sẵn sàng sử dụng, lắp đặt dễ dàng, hệ thống truyền thông chắc chắn, đáng tin cậy;

– Ứng dụng:

+ Bơm, quạt;

+ Máy nén khí;

….

Hình 8: DFS Series

4. Mentor MP: Biến tần DC hiệu suất cao

– Dải dòng: 25A – 7400A;

– Điện áp: 24 – 480V/500 – 575V/500 – 690V;

– Chế độ: Chạy 1 chiều 2Q, Đảo chiều 4Q;

– Tối đa hiệu suất động cơ và nâng cao độ tin cậy của hệ thống;

– Dễ dàng lắp đặt và vận hành;

– Khả năng tích hợp hệ thống.

Hình 9: Mentor MP

5. Digitax HD: Biến tần Servo

– Dải dòng: 1.5 – 16A

– Điện áp: 200V/400V

– Công suất: 0.25kW – 7.5kW

– Kích thước tối thiểu chỉ 40mm, chiều sâu trong tủ chỉ 200mm;

– Giảm chiều cao tủ với công nghệ UltraFlow giúp tản nhiệt trực tiếp ra  bên ngoài tủ, hiệu suất tối đa;

– Ứng dụng:

+ Cẩu, vận thăng;

+ Máy cưa;

+ Máy cắt, máy in;

+ Máy chế biến gỗ, máy đóng gói;

+ Sản xuất lốp, khai thác mỏ;

+ Ứng dụng điều khiển vị trí và tốc độ,…

Hình 10: Digitax HD

6. Elevator – E300: Biến tần chuyên dụng cho thang máy

– Công suất: 2.2 – 160kW;

– Điện áp: 200/400/575/690V;

– Giảm tiếng ồn, cải thiện độ tin cậy của hệ thống;

– Giảm chi phí hệ thống, đơn giản trong việc lắp đặt;

– Tích hợp sẵn 16 bộ mã hóa encoder,…

Hình 11: Elavator – E300

7. HVAC – H300: Biến tần chuyên dụng cho HVAC

– Công suất: 0.75kW – 315kW;

– Điện áp: 208 – 230V/460V/575V

– Giải pháp tự động hóa hoàn chỉnh cho HVAC;

– Tối ưu hóa để điều khiển quạt/ máy nén trong các ứng dụng HVAC;

– Phần mềm tùy chỉnh, kích thước nhỏ gọn;

– Tiết kiệm năng lượng.

Hình 12: HVAC – H300

7. Pump Drive – F600: Biến tần chuyên dụng cho bơm (ngành nước và xử lý nước thải).

– Công suất: 1.1kW – 2.8MW;

– Điện áp: 200/400/575/690V;

– Độ bền cao, tích hợp bộ lọc điện từ EMC;

– Dễ dàng lắp đặt, kích thước nhỏ gọn;

– Kết nối I/O tích hợp;

– Tích hợp truyền thông.

Hình 13: Pump Drive – F600

 

Dự án tại trạm biến áp 220kV Bến Lức – Long An

Hợp đồng số: 2008/YOT167-MES/220BL

Ngày thực hiện : 26/08/2020

Địa điểm: Trạm biến áp 220kV Bến Lức – xã Nhựt Chánh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

Nội dung:

  • Cung cấp hệ thống giám sát tìm kiếm chạm đất online Trạm biến áp 220kV Bến Lức

Phạm vi cung cấp: Thiết bị giám sát cách điện tủ DC, cho phép kết nối giám sát trên DCS.