TĂNG CƯỜNG ĐỘ ỔN ĐỊNH, TIN CẬY CỦA LƯỚI ĐIỆN BẰNG THIẾT BỊ GIÁM SÁT, ĐO LƯỜNG ĐA CHỨC NĂNG

1. Đặt vấn đề

Hệ thống điện (HTĐ) quốc gia có chức năng cung cấp năng lượng cho nền kinh tế đất nước và được vận hành đáp ứng 02 yêu cầu chính là an toàn và kinh tế.

Các sự cố diện rộng trên HTĐ gây thiệt hại rất lớn về kinh tế và xã hội. Mặc dù HTĐ được trang bị các hệ thống điều khiển và bảo vệ hiện đại, nhưng sự cố diện rộng vẫn xảy ra khá thường xuyên trên thế giới, một số sự cố đặc biệt trầm trọng như sau:

– Sự cố Bắc Mỹ tháng 08/2003 dẫn đến tổng sản lượng tải bị cắt 65GW, thời gian mất điện gần 30 giờ;

– Sự cố tại Ý tháng 9/2003 có sản lượng bị cắt là 27GW và tổng thiệt hại 50 tỷ USD;

– Sự cố rã lưới ở Ấn Độ năm 2012 làm 300 triệu người bị ảnh hưởng.

Ở Việt Nam sự cố điện diện rộng gần đây như:

– Ngày 26/4/2013 sự cố nhảy 02 mạch ĐZ 500kV Hà Tĩnh – Đà Nẵng mất 1000MW, gây mất liên kết hệ thống Bắc – Nam;

– Năm 2013 đã xảy ra 69 sự cố trên HTĐ 500kV, 230 sự cố trên HTĐ 220kV. Đặc biệt là sự cố rã lưới HTĐ miền Nam ngày 22/05/2013 do sự cố mất điện đường dây 500kV Di Linh – Tân Định gây ngừng sự cố toàn bộ 15 nhà máy với 43 tổ máy (với tổng công suất 7300MW) trong HTĐ miền Nam, dẫn tới HTĐ miền Nam mất điện gần như toàn bộ. Đây là 1 sự cố lớn, diễn biến sự cố rất phức tạp.

Về cơ bản, sự cố diện rộng được xuất phát từ tình trạng làm việc nặng tải của hệ thống, kèm theo sự cố mất đi một hoặc một số phần tử quan trọng dẫn đến mất ổn định các thông số vận hành. Kéo theo đó, các rơle bảo vệ tác động hàng loạt, dẫn đến mất điện trên diện rộng hoặc rã lưới.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến các sự cố rã lưới là do hệ thống đo lường và giám sát không cung cấp được đầy đủ thông tin cập nhật và chính xác về tình trạng lưới điện.

Công tác vận hành cho thấy rằng, để có thể kịp thời đưa ra các lệnh điều độ phù hợp nhằm ngăn chặn các sự cố mất điện diện rộng, nhân viên vận hành cần được trang bị các công cụ đủ mạnh để phân tích, đưa ra được các cảnh báo nhanh chóng, chính xác về tình trạng vận hành của hệ thống điện trong hệ thời gian thực.

Hiện trạng và thực tế nêu trên đã dẫn đến nhu cầu cấp thiết cần “tăng cường khả năng quan sát và đánh giá nhanh trạng thái làm việc của HTĐ trong thời gian thực, từ đó đưa ra các cảnh báo, hoặc các quyết định điều chỉnh điều khiển phù hợp nhằm giải trừ nguy cơ xảy ra các sự cố lớn trong HTĐ”. Để thực hiện được yêu cầu trên, cần có hệ thống đo lường giám sát hệ thống điện trên diện rộng, kết hợp với các công cụ tính toán phù hợp để đánh giá trạng thái làm việc của HTĐ trong thời gian thực.

Hệ thống đo lường, giám sát và bảo vệ diện rộng khai thác các tiến bộ mới nhất trong các kỹ thuật về cảm biến, truyền thông, máy tính, thuật toán và đặc biệt là công nghệ đo lường được đồng bộ hóa. Sự xuất hiện của các thiết bị đo góc pha được đồng bộ hóa (Phasor Measurement Unit) đã làm nên cuộc cách mạng toàn diện trong lĩnh vực giám sát, điều khiển và bảo vệ hệ thống điện. Thiết bị đo dữ liệu đồng bộ pha (PMU) là một trong những thành phần quan trọng nhất trong hệ thống giám sát diện rộng (WAMS) có áp dụng Synchrophasor hiện nay.

Qua các phân tích trên thì thiết bị đánh giá, ghi lại các sự cố (FR – Fault Recorder), đo dữ liệu đồng bộ pha (PMU – Phase Measurement Unit) và đánh giá các thông số, chất lượng lưới điện (PQ – Power Quality) là vô cùng quan trọng.

Hình 1: Cấu trúc hệ thống giám sát

2. Cơ sở pháp lý

– Trang bị hệ thống FR/PMU:

+ Công văn số 6369/VPCP-KTN ngày 01/08/2013 của Văn phòng Chính phủ;

+ Thông tư số 25/2016/TT-BCT của Bộ Công thương về Quy định Hệ thống điện Truyền tải;

+ Đối với các nhà máy đấu lưới 110kV trở xuống: Trang bị theo thỏa thuận rơle bảo vệ đã thống nhất.

– Trang bị hệ thống giám sát chất lượng điện năng PQ:

+ Theo nội dung thỏa thuận đấu nối, rơle bảo vệ đã được thống nhất với Đơn vị quản lý lưới điện và Cấp điều độ có quyền điều khiển.

3. Chức năng của hệ thống FR và PQ

– Hỗ trợ giám sát các phần tử của nhà máy bằng việc đo lường các thông số của các ngăn lộ;

– Lưu trữ thông tin sự cố xảy ra trong nhà máy làm cơ sở dữ liệu cho các phân tích tìm nguyên nhân sự cố, phân tích chuyên sâu, thí nghiệm các thiết bị role bảo vệ cũng như đánh giá tính chính xác của các giá trị chỉnh định;

– Hỗ trợ giám sát dự phòng các chức năng và các thiết bị bảo vệ;

– Thực hiện các tính toán có độ chính xác cao để cung cấp thông tin cho việc xử lý sự cố ,nhanh chóng khôi phục hệ thống sau sự cố.

Hình 2: Công nghệ đo lường PMU

4. Giải pháp trang bị thiết bị

– Trang bị cho các ngăn lộ có cấp điện áp ≥110kV của nhà máy;

– Trang bị các thiết bị phục vụ kết nối và đồng bộ thời gian: Router, Ethernet switch, cáp quang, thiết bị đồng bộ thời gian,…

– Thiết lập 01 kênh thông tin để kết nối hệ thống ghi sự cố của nhà máy với hệ thống giám sát và thu thập tín hiệu tại Trung tâm điều điều độ HTĐ Miền (từ Ax kết nối với A0);

– Các thiết bị FR phải được kết nối với hệ thống đồng bộ thời gian GPS qua tiêu chuẩn IRIG-B hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương;

– Các tín hiệu U/I cho chức năng FR/PMU sẽ được lấy từ các cuộn bảo vệ của thiết bị đo của các ngăn lộ ≥110kV’

– Các tín hiệu U/I được đấu nối đến các cuộn đo lường của các thiết bị đo (biến dòng điện, biến điện áp) tại điểm đo đếm cho chức năng PQ’

– Tín hiệu đầu vào số:

+ Các đầu vào số của bộ ghi sự cố FR dùng để giám sát trạng thái của các thiết bị đóng cắt, các tín hiệu của hệ thống role bảo vệ,…

+ Các tín hiệu từ hệ thống role bảo vệ có thể lấy trực tiếp từ các output của các role hoặc lấy từ hệ thống giám sát điều khiển của trạm thông qua chuẩn giao thức truyền thông (ví dụ: IEC 61850 – GOOSE Message);

+ Việc lấy các tín hiệu đảm bảo cho người vận hành có thể biets được máy cắt được cắt bằng chức năng bảo vệ gì và cấp mấy tác động (lấy đến mức cấp tín hiệu tác động);

– Các yêu cầu chung của các hệ thống:

+ Hệ thống giám sát ghi sự cố FR, đo chất lượng điện năng (PQ) được trang bị phải tương thích và có khả năng kết nối với hệ thống phần cứng, phần mềm đang được trang bị tại Trung tâm điều độ A0/AX (FR/FQ: Sicam PQS/Digsi/PQ Analyzer; WAM: Siguard PDP) để có thể thu thập các bản ghi, phân tích đánh giá sau sự cố cũng như điều khiển, cài đặt từ xa các thiết bị ghi sự cố, đo góc pha, giám sát chất lượng điện năng PQ;

+ Thiết bị ghi sự cố FR/PQ/PMU phải có số đầu vào tương tự và số đủ lớn để đảm bảo thu thập đầy đủ các tín hiệu của các thiết bị và ngăn lộ theo yêu cầu;

+ Giao thức từ hệ thống giám sát ghi sự cố đến thiết bị ghi sự cố (FR): qua giao thức TCP/IP và gửi bản ghi theo giao thức IEC 61850, các bản ghi thu nhận được theo định dạng COMTRADE với đầy đủ các tín hiệu tương tự và tín hiệu số trên cùng 1 bản ghi;

+ Giao thức từ hệ thống giám sát diện rộng đến thiết bị đo góc pha (PMU): qua giao thức TCP/IP và gửi dữ liệu (frame) theo giao thức IEEE C37.118 và dữ liệu thu nhận được đáp ứng tiêu chuẩn IEEE C37.118;

+ Giao thức từ hệ thống giám sát chất lượng điện năng đến thiết bị đo chất lượng điện năng (PQ): theo giao thức TCP/IP và gửi bản ghi theo giao thức IEC 61850.

5. PM180 – Đồng hồ đa chức năng: phân tích chất lượng điện năng PQ, ghi lỗi sự cố FR và đo lường pha PMU 

– Được thành lập vào năm 1987, SATEC là công ty hàng đầu (top 3) toàn cầu trong việc nghiên cứu, phát triển và sản xuất các giải pháp quản lý năng lượng. Với hai thập kỷ kinh nghiệm phong phú trong quản lý năng lượng, đội ngũ của SATEC có chuyên môn công nghệ để cung cấp các giải pháp linh hoạt cho các ứng dụng của khách hàng trên toàn thế giới từ các ứng dụng cơ bản đến các thiết bị chuyên dụng phân tích chất lượng điện năng:

+ tự động hóa và điều khiển trạm;

+ giám sát chất lượng điện;

+ năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, gió, …);

+ ứng dụng công nghiệp;

+ đo lường DC;

+ trung tâm dữ liệu,…

– Sản phẩm của SATEC đáp ứng hầu hết các ứng dụng, các vị trí, mục đích lắp đặt, đo lường khác nhau. Từ các ứng dụng đo lường cơ bản đến các thiết bị chuyên dụng phân tích chất lượng điện năng. Hỗ trợ đa dạng các giao thức truyền thông công nghiệp: modbus RTU, TCP/IP, IEC 61850…

– Các tính năng nổi bật của SATEC như:

+ Tính modular: SATEC nâng cao tính module, cung cấp nhiều tùy chọn giao tiếp cho khách hàng lựa chọn, I/O số/ tương tự, chức năng có thể lựa chọn,… để điều chỉnh phù hợp với giải pháp và tính năng mà khách hàng yêu cầu;

+ Nhiều chức năng tích hợp trong một thiết bị: ngoài phân tích chất lượng điện năng, thiết bị còn có khả năng lưu trữ, ghi lại lỗi, đo phasor (theo IEEE C37.118), sử dụng các tùy chọn I/O, tính toán tiền điện,…

+ Độ bền và độ tin cậy cao: Sản phẩm đáp ứng các yêu cầu khắt khe về tiện ích và yêu cầu của người dùng trên toàn thế giới (môi trường, độ ẩm, chịu quá điện áp,…)

+ Kết nối: Với các giao thức truyền thông như IEC 61850, IEC 60870-5-101/104, DNP3, BACNet và Modbus, các thiết bị của SATEC hướng tới khả năng kết nối tối ưu và khả năng tương tích với SCADA, tự động hóa trạm.

+ Độ chính xác cao: Độ chính xác 0.2S, 0.5S, Class A IEC 61000-4:30. Ngoài ra, SATEC đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn chính xác tiên tiến nhất về Thiết bị đo lường và giám sát điện năng (IEC 61557-12: 2018, PMD),…

Hình 3: Đồng hồ đa năng của SATEC

– Thiết bị phân tích chất lượng điện được chứng nhận IEC 61000-4-30 Class A Edition 3, PM180 được thiết kế như một thiết bị module có thể bổ sung tối đa 3 module , cho phép nhiều chức năng khác nhau. Thiết bị cho phép thiết kế tiết kiệm cả về mặt chi phí và không gian, nâng cao tính linh hoạt;

Hình 4: Đồng hồ đa chức năng PM180

– Tính năng:

+ Đồng hồ đo năng lượng & công suất đa chức năng: đo điện áp, dòng điện, công suất, doanh thu, TOU,…

+ Kênh đo lường và bảo vệ đa dạng;

+ Đo lường và phân tích sóng hài: THD, TDD, K-factor, sóng hài lên tới bậc 63;

+ Đồng bộ thời gian thực và đồng bộ hóa: Đầu vào IRIG-B hoặc đồng hồ vệ sinh cho cơ sở thời gian chung, SNTP,..

+ Bộ điều khiển trong trạm biến áp: Hỗ trợ IEC 61850

+ Đo lường đảm bảo tuân theo các tiêu chuẩn cao nhất trên thị trường;

+ Bảo vệ sự cố và ghi dữ liệu: Bộ nhớ trong 256MB, ghi dữ liệu dạng sóng trước và sau sự cố, lên đến 20 chu kỳ trước sự cố;

+ Xác định khoảng cách lỗi;

+ Thiết bị đo phasor: theo IEEE C37.118;

+ Giám sát động cơ & tải lớn;

+ Dải đầu vào điện áp rộng;

+ Dải đầu vào dòng điện rộng;

+ Hỗ trợ đa dạng cổng truyền thông và giao thức khác nhau: Ethernet, RS232/422/485, Modbus RTU, IEC 61850, MMS & GOOSE Messaging, IEC 60870-5-101/104,..;

+ Khả năng tự động hóa và điều khiển nâng cao;

+ Thiết kế và xây dựng mạnh mẽ.

Hình 5: Kết nối PM180 với chức năng ghi lỗi (DFR) và đo lường pha (PMU)

– Thực tế, trong năm 2020, Công ty Điện lực Israel (IEC) đã ra hồ sơ thầu về cung cấp thiết ghi lỗi sự cố trong các phòng role, điều khiển của trạm để ghi nhiễu, tính toán khoảng cách lỗi và phần mềm thu thập. Đi kèm là yêu cầu chức năng đo phasor, tuân thủ theo IEEE C37.118. SATEC đã trúng thầu gói thầu này và thiết bị cung cấp là PM180 với module FDR (Fault digital recorder) và PMU (Phasor measuring unit). SATEC sẽ cung cấp cho Công ty Điện lực Israel hơn 700 thiết bị PM180 trong vài năm tới.

Hình 6: Báo cáo lỗi

– Quý khách hàng tìm thêm hiểu thông tin tại:

https://www.satec-global.com/DFR-PMU-tender-news

https://mese.vn/vi/pm180-thiet-bi-phan-tich-chat-luong-dien-nang.html

GIẢI PHÁP CHO HỆ THỐNG TRUNG TÂM DỮ LIỆU (DATA CENTER)

1. Đặt vấn đề

Trung tâm dữ liệu (Data Center) là công trình tập trung vào các hoạt động công nghệ thông tin (IT) và các thiết bị của một tổ chức. Đây đồng thời cũng là nơi lưu trữ, quản lý và phân phối dữ liệu của tổ chức đó.

Trung tâm dữ liệu có vai trò rất quan trọng, liên quan chặt chẽ tới tính hoạt động liên tục, hàng ngày của hệ thống mạng. Chính vì vậy mà vấn đề an toàn, độ tin cậy của trung tâm dữ liệu là ưu tiên hàng đầu cần phải có ở một tổ chức.

Hình 1: Trung tâm dữ liệu

Một trung tâm dữ liệu đều đặt độ an toàn, sẵn sàng tối đa và hiệu quả kinh tế lên hàng đầu và theo đó là yêu cầu một nguồn cung cấp điện với độ ổn định cao nhất. Mỗi một lỗi trên hệ thống thông tin có thể dẫn đến chi phí khắc phục/ khôi phục đáng kể. Theo nghiên cứu năm 2011, mỗi một phút trung tâm dữ liệu ngừng hoạt động sẽ gây ra tổn thất xấp xỉ 5600 USD. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng hơn 39% sự cố ngừng hoạt động là do nguồn điện của trung tâm dữ liệu, bao gồm lỗi hệ thống nguồn UPS và lỗi máy phát điện. Các trung tâm dữ liệu được thiết kế để thông tin luôn được thông suốt, an toàn. Ngày nay, các trung tâm dữ liệu phải có khả năng quản lý hiệu suất cao, tính sẵn sàng và sử dụng tối ưu các nguồn lực một cách hợp lý về mặt kinh tế. Do đó, việc bảo trì dự đoán và phòng ngừa đều đặn là rất quan trọng nhắm tối đa hóa hiệu suất và độ tin cậy của các thiết bị có nhiệm vụ quan trọng.

Hình 2: Các bộ phận của trung tâm dữ liệu

2. Một số tiêu chuẩn, thông tư liên quan

– ETSI EN 301605: Environmental Engineering (EE); Earthing and bonding of 400VDC data and telecom (ICT) equipment.

– EN 50600-2-1: Information technology – Data centre facilities and infrastructures – Part 2-1: Building construction.

– EN 50600-2-2: Information technology – Data centre facilities and infrastructures – Part 2-2: Power distribution.

– EN 50600-2-3: Information technology – Data centre facilities and infrastructures – Part 2-3: Environmental control.

– EN 50600-2-4: Information technology – Data centre facilities and infrastructures – Part 2-1: Telecommunications cabling infrastructure.

– BS EN 50272-2: Safety requirements for secondary batteries and battery installations – Part 2: Stationary batteries.

– Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định hệ thống điện Truyền tải và Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định Hệ thống điện Phân phối.

3. Giải pháp giám sát cho trung tâm dữ liệu

3.1. Giám sát, quản trị năng lượng

– Lỗi/ gián đoạn hoạt động của một trung tâm dữ liệu là một trong những trường hợp xấu nhất cho các nhà quản lý, vận  hành. Thông qua việc giám sát liên tục chất lượng của các nguồn cung cấp năng lượng điện, những vấn đề có thể được phát hiện và ngăn chặn kịp thời.

– Một nguồn điện sạch, ổn định và cung cấp không bị gián đoạn là một yêu cầu cơ bản đối với sự an toàn máy móc và con người. Việc có một hệ thống giám sát nguồn điện sẽ mang lại:

+ Cải thiện an toàn hoạt động do phát hiện sớm trạng thái / khả năng lỗi nguồn cho hệ thống quan trọng.

+ Bảo vệ an toàn cho con người và hệ thống tránh được các mối nguy hiểm gây ra bởi dòng điện.

+ Nâng cao hiệu năng khai thác.

+ Quản lý tốt và giảm chi phí vận hành.

+ Hiệu quả trong bảo trì về cả thời gian và chi phí.

– Được thành lập vào năm 1987, SATEC là công ty hàng đầu (top 3) toàn cầu trong việc nghiên cứu, phát triển và sản xuất các giải pháp quản lý năng lượng. Với hai thập kỷ kinh nghiệm phong phú trong quản lý năng lượng, đội ngũ của SATEC có chuyên môn công nghệ để cung cấp các giải pháp linh hoạt cho các ứng dụng của khách hàng trên toàn thế giới từ các ứng dụng cơ bản đến các thiết bị chuyên dụng phân tích chất lượng điện năng:

+ tự động hóa và điều khiển trạm.

+ giám sát chất lượng điện.

+ năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, gió, …).

+ ứng dụng công nghiệp.

+ đo lường DC.

+ trung tâm dữ liệu,…

– Sản phẩm của SATEC đáp ứng hầu hết các ứng dụng, các vị trí, mục đích lắp đặt, đo lường khác nhau. Từ các ứng dụng đo lường cơ bản đến các thiết bị chuyên dụng phân tích chất lượng điện năng. Hỗ trợ đa dạng các giao thức truyền thông công nghiệp: modbus RTU, TCP/IP, IEC 61850…

– Các tính năng nổi bật của SATEC như:

+ Tính modular: SATEC nâng cao tính module, cung cấp nhiều tùy chọn giao tiếp cho khách hàng lựa chọn, I/O số/ tương tự, chức năng có thể lựa chọn,… để điều chỉnh phù hợp với giải pháp và tính năng mà khách hàng yêu cầu;

+ Nhiều chức năng tích hợp trong một thiết bị: ngoài phân tích chất lượng điện năng, thiết bị còn có khả năng lưu trữ, ghi lại lỗi, đo phasor (theo IEEE C37.118), sử dụng các tùy chọn I/O, tính toán tiền điện,…

+ Độ bền và độ tin cậy cao: Sản phẩm đáp ứng các yêu cầu khắt khe về tiện ích và yêu cầu của người dùng trên toàn thế giới (môi trường, độ ẩm, chịu quá điện áp,…)

+ Kết nối: Với các giao thức truyền thông như IEC 61850, IEC 60870-5-101/104, DNP3, BACNet và Modbus, các thiết bị của SATEC hướng tới khả năng kết nối tối ưu và khả năng tương tích với SCADA, tự động hóa trạm.

+ Độ chính xác cao: Độ chính xác 0.2S, 0.5S, Class A IEC 61000-4:30. Ngoài ra, SATEC đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn chính xác tiên tiến nhất về Thiết bị đo lường và giám sát điện năng (IEC 61557-12: 2018, PMD),…

Hình 3: Các dòng sản phẩm của SATEC

Hình 4: Giải pháp giám sát của SATEC cho trung tâm dữ liệu

– Ngoài thiết bị thì phần mềm giám sát là không thể thiếu. Expert Power – một phần mềm quản lý năng lượng toàn diện, cung cấp một bộ giải pháp: từ thanh toán, giám sát, quản lý hiệu quả năng lượng và đáp ứng nhu cầu đến phân tích chất lượng điện chuyên sâu và hỗ trợ các quy trình lập kế hoạch và dự báo.

– Quý khách hàng tham khảo chi tiết tại:

https://mese.vn/vi/dong-ho-do-luong-quan-ly-chat-luong-dien-nang.html

https://mese.vn/vi/pm180-thiet-bi-phan-tich-chat-luong-dien-nang.html

https://mese.vn/vi/bfm-ii-thiet-bi-giam-sat-va-dieu-khien-ngan-lo.html

https://mese.vn/vi/pm130-plus-dong-ho-do-dien-da-chuc-nang.html

3.2. Giải pháp giám sát dòng rò (RCMS)

– Hệ thống điều hòa không khí, nhiệt độ là điều kiện tiên quyết cơ bản cho tính sẵn sàng và an toàn vận hành. Việc tích hợp và mật độ đóng gói nhiều, ngày càng tăng cho các bộ xử lý, hệ thống viễn thông tạo ra mức nhiệt không thể tưởng tượng được trong một không gian nhỏ. Lỗi điều hòa đồng nghĩa với nguy cơ cháy nổ, hỏng hóc và mất tiền. Giám sát dòng rò là không thể thiếu. Đáp ứng các yêu cầu cao về tính khả dụng và an toàn của các trung tâm dữ liệu hiện đại, chỉ giải quyết việc phân phối tải, quy hoạch công suất, các mạch dòng điện là chưa đủ. Điều đặc biệt quan trọng là phải đi vào chi tiết về chủ đề công suất điện và cũng để phát hiện, đánh giá dòng điện sự cố, cân bằng dòng điện và lỗi cách điện.

– Điều này giúp tránh các nguy cơ hỏa hoạn, gián đoạn  hoạt động, hư hỏng các sự cố chức năng và trong trường hợp xấu nhất, mất dữ liệu cho cách điện bị lỗi hoặc ảnh hưởng của EMC. Lợi ích của RCMS:

+ Tránh tốn kém và tắt hệ thống ngoài kế hoạch.

+ Tăng cường an toàn cho nhân viên.

+ Giảm rủi ro hỏa hoạn và phí bảo hiểm.

+ Phát hiện điểm yếu trong cơ sở hạ tầng điện.

+ Tối ưu hóa việc sử dụng thời gian chết.

Hình 5: Quá tải trong dây dẫn trung tính

Hình 6: Thiết bị RCMS của BENDER/ CHLB Đức

Hình 7: Cấu trúc giám sát RCMS theo 3 cấp độ

– Giám sát RCMS theo 3 cấp độ:

+ Cấp 1: Thông tin đơn giản cho toàn bộ trung tâm dữ liệu.

+ Cấp 2: Thông tin chi tiết cho việc cài đặt và cơ sở hạ tầng của trung tâm dữ liệu cụ thể.

+ Cấp 3: Dữ liệu chi tiết cho các yếu tố cá nhân của các trung tâm dữ liệu.

– BENDER – CHLB Đức thành lập từ năm 1946, là nhà cung cấp các sản phẩm và giải pháp an toàn điện hàng đầu. Phạm vi bao gồm các ứng dụng trong lĩnh vực xe điện, xe hybrid, sản xuất và phân phối năng lượng, khai thác năng lượng tái tạo và các ứng dụng trong công nghệ xây dựng và nhiều lĩnh vực công nghiệp khác.

– BENDER có mặt trên 70 quốc gia trên toàn thế giới.

– Dòng sản phẩm RCMS của BENDER:

+ Phát hiện, đánh giá sự cố, dòng rò và dòng hoạt động của hệ thống nối đất thông qua biến dòng đo lường;

+ Giám sát lên tới 12 kênh/ thiết bị, 1080 kênh/ hệ thống;

+ Quét song song nhanh chóng tất cả các kênh;

+ Biến dòng loại A (dòng AC) hoặc lại B (dòng AC + DC);

+ Bộ nhớ lịch sử lên tới 300 dữ liệu/kênh;

+ Phân tích sóng hài, DC, THD;

+ Bảo vệ bằng mật khẩu cho cài đặt thiết bị;..

– Quý khách hàng tham khảo chi tiết tại:

+ https://mese.vn/vi/ro-le-giam-sat-dong-ro-rcms-460-490.html

Trên đây là giải pháp cung cấp bởi MES-Engineering Việt Nam cho hệ thống trung tâm dữ liệu. Một giải pháp toàn diện từ vấn đề giám sát, quản lý đến xử lý, hạn chế các tác hại do sóng hài gây ra. Giải pháp của chúng tôi sẽ đem đến cho khách hàng của quý vị những trải nghiệm, dịch vụ chất lượng tốt nhất.

PM130 PLUS – ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN ĐA CHỨC NĂNG

1. Tổng quan chung

PM130 Plus là một đồng hồ đa năng xoay chiều ba pha nhỏ gọn được thiết kế đặc biệt để đáp ứng yêu cầu của người dùng khác nhau.

PM130 Plus cung cấp sự thay thế hiệu quả về mặt chi phí cho nhiều đồng hồ đo tương tự khác được khách hàng công nghiệp, thương mại và năng lượng sử dụng để đo các chức năng công suất cơ bản. Các đầu vào đo lường của PM130 Plus và nguồn cấp tuân thủ theo tiêu chuẩn đo lường loại III.

PM130 Plus được tích hợp rộng rãi trong hệ thống các bảng điều khiển và hệ thống SCADA.

PM130 Plus bao gồm các thành phần:

– Màn hình LED cho phép đọc đồng hồ một cách dễ dàng.

– Cổng truyền thông tiêu chuẩn RS485 và tùy chọn cổng truyền thông thứ hai RS232/RS422/RS485, Ethernet, cổng Profibus, Cellular hoặc RF. Các cổng này cho phép đọc đồng hồ tại chỗ và tự động từ xa, thiết lập thông qua các phần mềm thu thập dữ liệu người dùng hoặc giao tiếp bổ sung.

– Tùy chọn giao thức khác nhau để giao tiếp từ xa với đồng hồ. Các tùy chọn này cho phép truyền thông mạng LAN và Internet.

– Lựa chọn module I/O từ 4DI/2DO, 4AO và lên đến 12DI/4RO với cổng truyền thông.

Hình 1: Đồng hồ đo điện đa năng PM130 Plus

PM130 Plus gồm 3 model sau:

– PM130P: Model cơ bản với chức năng: đo lường điện áp tiêu chuẩn, dòng điện, công suất, tần số và điều khiển.

– PM130E: Các tính năng như PM130P và thêm khả năng đo điện năng, ghi dữ liệu.

– PM130EH: Các tính năng như PM130E và thêm tính năng phân tích sóng hài.

2. Chức năng

2.1. Đồng hồ đa năng 3 pha

– 3 đầu vào điện áp và 3 đầu vào dòng điện cách điện AC để kết nối trực tiếp với đường dây hoặc thông qua biến áp và biến dòng.

– Đo lường giá trị hiệu dụng thực (TrueRMS), điện áp, dòng điện, công suất, hệ số công suất, dòng trung tính, điện áp và dòng điện không cân bằng, tần số.

– Đồng hồ đo nhu cầu điện áp, dòng điện.

– Khả năng đo tại tần số 25/50/60/400 Hz.

Hình 2: Màn hình đo lường, hiển thị thông số

Hình 3: Đo lường, hiển thị giá trị thông số

2.2. Đồng hồ đo điện năng thanh toán/ biểu giá (PM130E & PM130EH)

– Class 0.5S IEC 62053-22.

– Đồng hồ đa pha tĩnh, đo lường các giá trị điện năng bốn góc phần tư của công suất tác dụng, công suất phản kháng.

– Đo lường năng lượng tổng ba pha và trên mỗi pha, đo đếm năng lượng tác dụng, phản kháng, biểu kiến.

– Thời gian sử dụng (TOU), 4 thanh ghi tổng và năng lượng/nhu cầu thuế quan x 8 mức thuế, 4 mùa x 4 loạt một ngày, 8 thay đổi biểu giá mỗi ngày.

– Lịch biểu bảng giá dễ dàng lập trình một lần.

– Nhật ký năng lượng hàng ngày và nhật ký nhu cầu tối đa cho các đồng hồ đo tổng và bảng giá.

Hình 4: Cấu hình thanh toán, biểu giá

Hình 5: Cấu hình lịch thanh toán

2.3. Phân tích sóng hài (Loại EH)

– Tổng độ méo sóng hài điện áp và dòng điện (THD), tổng biến dạng dòng điện nhu cầu (TDD) và hệ số K, lên tới sóng hài bậc 40.

– Quang phổ sóng hài dòng điện, điện áp và góc pha.

Hình 5: Phân tích sóng hài

2.4. Chụp dạng sóng thời gian thực

– Giám sát dạng sóng thời gian thực.

– Chụp đồng thời dạng sóng một chu kỳ 6 kênh với tốc độ 64 mẫu/chu kỳ.

Hình 6: Chụp dạng sóng

2.5. Bộ điều khiển lập trình logic

– Điều khiển lập trình nhúng.

– 16 điểm đặt điều khiển, ngưỡng lập trình và độ trễ.

– Kiểm soát đầu ra của role.

– Thời gian phản hồi: 1 chu kỳ.

2.6. Ghi sự kiện và dữ liệu (PM130E & PM130EH)

– Bộ nhớ ổn định 64kB (256kB theo yêu cầu) cho việc ghi các sự kiện dài hạn và dữ liệu.

– Ghi nhật ký sự  kiện chẩn đoán nội bộ và thay đổi thiết lập.

– Hai bộ ghi dữ liệu, nhật ký dữ liệu lập trình trên cơ sở định kỳ, ghi năng lượng hàng ngày tự động và nhật ký nhu cầu tối đa.

2.7. Tùy chọn đầu vào/ra (I/O)

– Module TOU + 4DI – bốn đầu vào số với thời quét 1ms và pin dự phòng cho đồng hồ thời gian thực. Tự động ghi lại 5 sự kiện thay đổi đầu vào số mới nhất bằng dấu thời gian (timestamp).

– 4DIO – Bốn đầu vào số và hai đầu ra role với thời gian cập nhật 1 chu kỳ. Hoạt động mở, đóng, xung và KYZ, xung năng lượng, lựa chọn role bán dẫn hoặc cơ điện.

– 12DIO – Mười hai đầu vào số, 4 đầu ra role và cổng giao tiếp Ethernet hoặc RS-485 tùy chọn.

– 4AO – Bốn đầu ra tương tự được tách biệt với  nguồn điện bên trong. Lựa chọn đầu ra 0-20mA, 4-20mA, 0-1mA và ± 1mA. Thời gian cập nhật 1 chu kỳ.

2.8. Hiển thị

– Màn hình LED có 3 hàng dễ dàng đọc (2×4 ký tự + 1×5 ký tự), có thể điều chỉnh cập nhật thời gian và độ sáng.

– Tùy chọn điều chỉnh trang.

– Biểu đồ thanh LED hiển thị phần trăm tải với dòng tải danh định có thể xác định người dùng.

Hình 7: Màn hình hiển thị của thiết bị

2.9. Đồng hồ thời gian thực

– Đồng hồ bên trong có thời gian lưu 20 giây.

– Pin dự phòng tùy chọn (Module TOU + 4DI).

2.10. Truyền thông

– Cổng giao tiếp tiêu chuẩn RS485 2 dây.

– Các giao thức: Modbus RTU, ASCII, DNP3.0 với Ethernet hoặc module GPRS, Modbus/TCP, DNP3/TCP, IEC 60870-5-101 hoặc 104 tùy chọn.

– Ứng dụng ExpertPower giao tiếp với Internet SATEC ExpertEC (qua Ethernet hoặc module GPRS).

2.11. Đo lường

– Đo điện áp trực tiếp lên đến 690V

– Lựa chọn các kết nối đầu vào dòng điện:

– 5A – đo đến 10A bằng cách sử dụng CT 5A thông thường

– 1A – đo đến 2A bằng cách sử dụng CT 1A thông thường

– RS5 – cho phép kết nối từ xa của CT 5A thông thường với cảm biến từ xa lõi chia

– HACS – lựa chọn các cảm biến từ xa lên đến 1200A với mạch ngắn tích hợp và độ chính xác của hệ thống 0,5s (đồng hồ cộng với CT)

2.12. Thiết kế

– Kết nối CT đi qua giúp giảm tải tối thiểu

– Đầu cực kết nối CT phụ dễ dàng lắp đặt

– Lắp đặt bảng điều khiển kép – tấm mặt cắt vuông 92 * 92mm hoặc tròn 4″

– Có thiết kế mô-đun để thêm cổng giao tiếp thứ hai, đầu vào/ra I/O kỹ số hoặc đầu ra tương tự

Hình 8: Mặt sau của thiết bị

2.13. Bảo mật đồng hồ

– Bảo mật bằng mật khẩu để bảo vệ thiết lập đồng hồ và dữ liệu khỏi các thay đổi trái phép

2.14. Nâng cấp phần mềm

– Dễ dàng nâng cấp chương trình cơ sở thông qua cổng nối tiếp hoặc Ethernet

2.15. Hỗ trợ phần mềm

– PAS ™ – Phần mềm đi kèm theo SATEC cho cấu hình đồng hồ và thu thập dữ liệu, bao gồm dạng sóng, pha, sóng hài,…

– ExpertPowerTM– Các dịch vụ Internet độc đáo của SATEC cung cấp phần mềm quản lý năng lượng (EMS) hàng đầu trong ngành mà không cần khách hàng cài đặt phần mềm

– Phần mềm bên thứ 3- Giao thức mở hoàn toàn dễ dàng tích hợp phần mềm bên thứ 3.

2.16. Một số hình ảnh lắp đặt

2.17. Video giới thiệu sản phẩm

Quý khách hàng có thể tìm hiểu thêm sản phẩm tại:

https://www.satec-global.com/PM130-PLUS

 

BFM-II – THIẾT BỊ GIÁM SÁT NHIỀU NGĂN LỘ/XUẤT TUYẾN

1. Tổng quan

– BFM-II của SATEC là sản phẩm thế hệ thứ hai của Thiết bị giám sát nhiều ngăn lộ/ xuất tuyến, ứng dụng để quản lý năng lượng cho các giải pháp năng lượng đa điểm. Thiết bị là giải pháp lý tưởng cho các dự án mới và dự án mở rộng. Thông qua BFM-II, người dùng có thể giám sát dữ liệu đo lường, đọc các chỉ số đo đếm điện năng tiêu thụ, các bản ghi cũng như giá trị điện năng tiêu thụ theo giờ trong ngày (TOU).

– BFM-II cho phép giám sát tới 18 đầu vào 3 pha, 54 đầu vào 1 pha hoặc có thể tùy chọn kết hợp giữa cả 2 loại. Tính linh hoạt này làm cho BFM-II hoàn hảo cho các khu vực nhiều khách thuê như dự án nhà ở, tòa nhà văn phòng và trung tâm mua sắm hoặc các trạm phân phối điện để theo dõi, giám sát từng nguồn điện đầu ra. Với thiết kế module cho phép lựa chọn 18, 24, 30, 36, 42 hoặc 54 kênh để phù hợp cho nhiều yêu cầu khác nhau, dễ dàng lắp đặt vào các tủ điện hiện hữu vì vậy đối với các dự án nâng cấp sẽ không yêu cầu chi phí cao hoặc không gian lớn cho thiết bị.

– BFM-II hỗ trợ giám sát chất lượng điện năng để xác định các vấn đề hoạt động hiện có và tiềm ẩn, chẳng hạn như quá tải hoặc trục trặc do sóng hài điện áp hoặc dòng điện, do tăng hay giảm điện áp.

– BFM-II sử dụng các cảm biến dòng điện có độ chính xác cao (HACS), đo lường và báo cáo dòng điện tiêu thụ của mỗi mạch nhánh trên hệ thống tủ điện. Đối với mục đích thanh toán, một hoặc nhiều mạch có thể được xác định cho mỗi khách hàng. Tính linh hoạt này cho phép phân định lại các nhóm mạch đơn giản mà không cần thay đổi dây và cho phép thay đổi dễ dàng khi người thuê di chuyển vào và ra.

– Chức năng cảnh báo dễ dàng cài đặt và tùy chọn của người dùng cho phép thực hiện các hoạt động bảo trì dự đoán trước để tránh mất điện không cần thiết.

Hình 1: Hình ảnh thiết bị BFM-II

2. Tính năng nổi bật của thiết bị

– Thiết bị đo đa kênh – lên tới 54 kênh 1 pha, 27 kênh 2 pha hoặc 18 kênh 3 pha trong một thiết bị duy nhất. Thiết bị thiết kế dạng module cho phép lựa chọn 18/24/30/36/42 hoặc 54 nhánh giám sát.

Hình 2: Thiết bị đo đa kênh BFM-II, thiết kế dạng module

– Đo năng lượng tổng một cách tự động từ những người tiêu dùng khác nhau;

– Đo lường thông số đơn pha/2 pha/3 pha (giá trị thực RMS, dòng điện, công suất, hệ số công suất, dòng trung tính);

– Đo lường dòng điện/ điện áp tiêu thụ;

– TOU, 8 thanh ghi điện năng tiêu thụ x 8 biểu giá, 4 mùa x 4 kiểu trong ngày, 8 biểu giá thay đổi trong ngày, lập trình biểu giá một cách dễ dàng;

Hình 3: Đo lường thông số điện năng tiêu thụ

– Hồ sơ lưu tự động đến 120 ngày để đọc các chỉ số về năng lượng và nhu cầu tối đa (các thanh ghi biểu giá và thanh ghi tổng) riêng biệt cho mỗi khách hàng;

– Giám sát chất lượng điện năng bao gồm sóng hài dòng và áp (lên đến bậc 25), độ tăng giảm điện áp và ngắt quãng/gián đoạn điện áp;

Hình 4: Đo lường dạng sóng

Hình 5: Đo phasor

– Ghi nhận các sự kiện nội tại cũng như sự vận hành ở các điểm đặt (Setpoint);

– Ghi nhận dữ liệu, nhật ký dữ liệu định kỳ cho từng khách hàng có thể lập trình;

– Bộ điều khiển lập trình nhúng (4 điểm đặt điều khiển, ngưỡng lập trình và độ trễ) riêng biệt cho từng khách hàng;

– Màn hình cảm ứng 3,5 inch 320×240 pixcel tùy chọn có thể tháo rời;

– Đồng hồ nội bộ giúp cho đồng hồ chạy quanh năm mà không cần cấp nguồn từ bên ngoài;

– Tuân thủ theo ANSI C12.1, C12.20 loại chính xác 0.2%;

– Đáp ứng tiêu chuẩn IEC 62052-11 và IEC 62053-22 class 0.2S;

– Tùy chọn module đầu vào/ra, lên tới 72 I/O số và tương tự;

– Cổng truyền thông tiêu chuẩn: RS485, Ethernet, USB;

– Giao thức truyền thông: Modbus RTU, Modbus TCP/IP và DNP3-DNP/TCP;

– Tùy chọn truyền thông 3G theo module lắp thêm;

– Hỗ trợ BACnet cho các ứng dụng trong BMS (Building monitoring system).

Hình 6: Hình ảnh lắp đặt thiết bị

3. Ưu điểm của BFM-II so với công tơ 3 pha

– So với công tơ 3 pha, BFM-II tiết kiệm đáng kể chi phí, thời gian và khoảng cách so với cách lắp đặt thông thường:

+ Một thiết bị BFM-II duy nhất có thể thay thế tối đa 18 công tơ 3 pha;

+ Tiết kiệm 60% chi phí phần cứng;

+ Tiết kiệm 75% chi phí lắp đặt;

+ Tiết kiệm 75% thời gian cài đặt bao gồm cả đi dây;

+ Tiết kiệm 75% không gian bảng điều khiển 3 pha hoặc 90% cho cả 1 pha;

+ BFM-II chỉ sử dụng 1 địa chỉ duy nhất cho tất cả các mạch đo, dễ dàng sử dụng hơn so với 54 địa chỉ (tương ứng với 54 công tơ 1 pha) khi sử dụng các đồng hồ đo riêng biệt.

Hình 7: Không gian lắp đặt giữa BFM-II và công tơ 3 pha

4. Ứng dụng

4.1. Giám sát và thanh toán cho người thuê nhà

Các cơ sở lớn và vừa, chẳng hạn như các tòa nhà thương mại, khu phức hợp dân cư, trung tâm mua sắm, trung tâm thương mại, trung tâm dữ liệu và trường đại học đang đối mặt với môi trường ngày càng cạnh tranh hơn, người thuê tìm kiếm nhiều dịch vụ hơn với chi phí thấp hơn. Việc lập hóa đơn và giám sát là một giải pháp tuyệt vời để tăng doanh thu với nguồn doanh thu cố định cho chủ cơ sở đồng thời cung cấp dịch vụ tốt hơn cho người thuê.

– Thuận lợi cho chủ sở hữu:

+ Nhiều chương trình biểu giá => Lựa chọn giá, thuế tốt nhất để tối đa hóa doanh thu;

+ Hóa đơn điện chứa 1 số tiền cố định bao gồm chi phí đồng hồ đo, chi phí đọc,… => giám sát tập trung thì chi phí cho mỗi người thuê thấp hơn đáng kể, cho phép thêm ngân sách cho công nghệ (đồng hồ đo, thông tin liên lạc,..), quản lý (phát hành hóa đơn, bảo trì,..) cũng như tăng thêm doanh thu trong tài khoản của chủ sở hữu;

+ Tính phí người thuê theo thời gian sử dụng (TOU);

+ Tiết kiệm năng lượng: Quản lý năng lượng hiệu quả giúp tiết kiệm 12% năng lượng điện tiêu thụ điển hình;

+ Tiết kiệm không gian và chi phí.

– Thuận lợi cho người sử dụng:

+ Hóa đơn năng lượng phản ánh mức tiêu thụ. So với các cơ sở tính phí dựa trên diện tích sàn, số điện * tiền điện/ số thì tính toán bằng thiết bị sẽ phản ánh đúng hơn;

+ Giám sát năng lượng theo thời gian thực cho phép tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí năng lượng và tăng lợi nhuận;

+ Một hóa đơn duy nhất bao gồm tiền thuê và tiền điện, khả năng bổ sung các năng lượng khác (nước, máy lạnh,..) => Theo dõi chi phí dễ dàng hơn.

Hình 8: Thiết bị tại các khu dân cư, trung tâm

4.2. Cải tạo trạm biến áp

BFM-II được thiết kế lý tưởng để nâng cấp các trạm biến áp hiện có với các role cơ điện để cung cấp thông tin thời gian thực và quản lý thiết bị có độ tin cậy cao:

– Nâng cấp trạm biến áp, tiết kiệm chi phí mà không bị gián đoạn dịch vụ.

– Giám sát cục bộ và từ xa hoạt động của role & cầu dao.

– Giám sát cục bộ và từ xa sử dụng đầu vào kỹ thuật số và tương tự.

– Áp dụng chiến lược bảo trì phòng ngừa, giảm chi phí bảo trì.

– Bộ nhớ dài hạn về cấu hình tải và xu hướng.

– Min/max với thời gian cụ thể.

– Thông tin về chất lượng điện như sóng hài.

– Giao thức truyền thông trạm biến áp IEC 60870-5-101/104 và DNP 3.0.

Hình 9: Cải tạo trạm biến áp

4.3. Trung tâm dữ liệu

– Mức tiêu thụ năng lượng của các trung tâm dữ liệu không ngừng tăng lên, theo sau sự gia tăng của hiệu suất máy tính. Giám sát PUE (Hiệu quả sử dụng điện – Tổng Năng lượng Cơ sở chia cho Năng lượng thiết bị IT) là điều cần thiết. Theo US DoE (Bộ năng lượng), các trung tâm dữ liệu có thể tiết kiệm năng lượng từ 20-50% bằng cách sử dụng các phương pháp hay nhất hiện nay bao gồm “giám sát năng lượng liên tục” và “giám sát năng lượng ở mọi cấp độ”.

– Thực hiện giám sát năng lượng đang trở nên phổ biến và các trung tâm dữ liệu hiện đại hiện nay đã đầu tư ở giai đoạn thiết kế. BFM-II giám sát tới 54 tải một pha và lý tưởng cho việc giám sát mạch nhánh PDU, cho phép tiết kiệm năng lượng và mang lại độ tin cậy cao.

Hình 10: Thiết bị lắp đặt trong các trung tâm dữ liệu

4.4. Nhà máy công nghiệp

Các nhà máy công nghiệp có nhiều phụ tải được cung cấp từ một tủ MCC. Nó đã được chứng minh rằng việc giám sát trực tuyến mức tiêu thụ đến một mức tải duy nhất dẫn đến tiết kiệm năng lượng lên tới 30%. BFM-II là phương pháp nhỏ gọn và hiệu quả nhất để theo dõi một số tải cách thiết bị lên đến 200m với độ chính xác không thể so sánh được. Việc sử dụng một thiết bị duy nhất thay vì các thiết bị đo riêng biệt giúp dễ dàng lắp đặt và bảo trì cũng như cung cấp 1 điểm duy nhất để theo dõi.

Quý khách tìm hiểu thêm tại:

https://www.satec-global.com/BFM-II

 

PM180 – THIẾT BỊ ĐA CHỨC NĂNG PQ, FR VÀ PMU

SATEC eXpertMeter PM180 là một thiết bị phân tích hiệu năng cao cho phép sử dụng linh hoạt. Hiệu năng cao của eXpertMeter cùng với thiết kế linh hoạt  các module mở rộng cho phép PM180 được sử dụng trong rất nhiều ứng dụng khác nhau nhờ đó nó có thể thay thế nhiều thiết bị khác giúp tiết kiệm chi phí, không gian và độ phức tạp.

Hình 1: Đồng hồ đa năng PM180

1. Đặc trưng của thiết bị

Mỗi chức năng của PM180 sử dụng công nghệ tiên tiến để đạt được hiệu năng và sử dụng linh hoạt tối đa trong khi vẫn giữ vững mục tiêu chi phí – hiệu quả:

– Dải đầu vào điện áp rộng:

+ 3 đầu vào điện áp AC cách ly điện áp xung;

+ Điện áp xung chịu đựng lên tới 6kV;

+ Ứng dụng phạm vi rộng lên tới 828V;

+ Đầu vào điện áp AC/DC: giám sát ắc quy trạm (lên tới 300VDC).

– Đồng hồ đo năng lượng & công suất đa chức năng:

+ Đo theo chu kỳ thời gian thực với độ chính xác cao, giá trị RMS của điện áp, dòng điện, công suất, nhu cầu và năng lượng;

+ Thiết bị đo doanh thu chính xác cao;

+ Đo thời gian sử dụng (TOU) nâng cao (16 nguồn năng lượng bao gồm xung kỹ thuật số bên ngoài, lên tới 4 mùa, 4 cấu hình hàng ngày, 8 biểu giá, lịch tự động linh hoạt) cho bất kỳ kế hoạch thanh toán nào;

+ Đầu ra KYZ hoặc KY và chỉ thị đèn LED để hiệu chỉnh và test;

+ Sơ đồ vecto và các thành phần đối xứng.

Hình 2: Đo lường và hiển thị giá trị điện áp,  dòng điện, tần số hệ thống

Kênh đo lường và bảo vệ đa dạng:

+ 4 đầu vào điện áp, 4 đầu vào dòng điện;

+ Tùy chọn thêm 4 hoặc 8 kênh dòng điện cho ứng dụng phân tích sự cố;

+ Ghi dữ liệu thoáng qua (tùy chọn) với 1024 mẫu/ chu kỳ (16/20uS tại 50/60Hz);

+ Tùy chọn thêm chức năng ghi sự cố dạng số – cho phép đến dòng điện 50/100A.

– Đo lường và phân tích sóng hài:

+ Tổng méo hài đối với điện áp và dòng điện. Sóng hài thành phần lên tới bậc 63 đối với U, I, P, Q;

+ Sóng hài công suất có hướng (Tải hoặc nguồn);

+ Góc pha U-I, TDD và hệ số K-factor.

Hình 3: Đo lường và phân tích sóng hài

Hình 4: Đo góc pha

– Đồng hồ thời gian thực và đồng bộ hóa

+ Đồng hồ thời gian thực với thời gian sai số tối đa 5s mỗi tháng ở 25oC;

+ Độ phân giải thời gian 1ms thông qua đầu vào IRIG-B hoặc đồng hồ vệ tinh cho cơ sở thời gian chung;

+ Chấp nhận đồng bộ hóa định kỳ đồng hồ công tơ từ một máy chủ SNTP;

+  Đồng bộ thời gian từ đầu vào kỹ thuật số với độ chính xác 1ms.

– Bộ điều khiển trong trạm biến áp:

+ Điều khiển hoàn toàn tự động các thiết bị đóng cắt trong trạm biến áp. Điều khiển tùy chỉnh thông qua logic điều khiển & nhiều phép đo I/O kỹ thuật số và tương tự;

+ Khả năng giám sát cho 2 CB và 14 công tắc chuyển mạch;

+ Giám sát vị trí CB 1 cực và 3 cực;

+ Giám sát việc thực hiện lệnh & báo cáo về việc kết thúc lệnh;

+ Logic khóa liên động;

+ Ghi nhật ký các hoạt động đóng/mở và chuyển đổi vị trí;

+ Điều khiển và giám sát từ xa thông qua giao thức Modbus và IEC 61850;

+ Hỗ trợ IEC 61850: -1, -2, -3, -4, -5, -6, -7-2, -7-3, -7-4, -8, -10;

+ …..

Hình 5: Cấu trúc kết nối thiết bị với giao thức IEC 61850

– Đo lường đảm bảo tuân theo các tiêu chuẩn cao nhất trên thị trường:

+ Đo lường điện năng tuân theo tiêu chuẩn IEC 61000-4-30 Class A;

+ Đo lường điện năng tiêu thụ tuân theo tiêu chuẩn IEC 62052-22 Class 0.2S/0.05%;

+ Phân tích chất lượng điện năng tuân theo tiêu chuẩn EN 50160, IEEE 1159, GOST R 54149-2010.

Hình 6: Báo cáo phân tích chất lượng điện năng

– Bảo vệ sự cố và ghi dữ liệu:

+ Bộ nhớ trong 256MB;

+ Có đồng thời 04 bộ ghi dữ liệu dạng sóng. Tốc độ lấy mẫu dạng sóng 32, 64, 128 hoặc 256 mẫu/ chu kỳ.;

+ Ghi dữ liệu dạng sóng trước và sau sự cố. Lên đến 20 chu kỳ trước sự cố (2 chu kỳ 1024 mẫu/chu kỳ hoặc 4 chu kỳ với 512 mẫu/chu kỳ);

+ Ghi lại dạng sóng liên tục lên tới 3.5 phút;

+ Các ngưỡng cài đặt tiêu chuẩn và/hoặc có thể lập trình.

Hình 7: Lưu trữ dạng sóng

Xác định khoảng cách lỗi:

+ Xác định vị trí lỗi chính xác giúp giảm chi phí sửa chữa. Tiến hành sửa chữa và khôi phục nguồn điện => Tăng thời gian và sự hài lòng của khách hàng;

+ Thuật toán tính toán khoảng cách đến sự cố có độ chính xác cao, dựa trên phép đo 3 hoặc 4 điện áp, 3 hoặc 4 dòng điện. Thuật toán bù các lỗi của biến dòng, biến áp,…

+ Các cấu hình đường dây được hỗ trợ: Đường dây đơn, nhiều đường dây song song, đường dây song song một phần, đường dây có 1 nhánh;

+ Các lỗi đã phát hiện: Ngắn mạch 3 pha, ngắn mạch 2 pha, ngắn mạch 2 pha chạm đất, ngắn mạch 1 pha chạm đất, hở 1 pha;

+ Thông tin phát hiện lỗi: phân loại lỗi (loại và pha), khoảng cách đến lỗi (km hoặc dặm), thời gian xảy ra lỗi.

Thiết bị đo phasor (PMU):

+ Cung cấp các phép đo tần số và pha đồng bộ theo lớp hiệu suất IEEE C37.118.1 P cũng như trao đổi dữ liệu phasor đồng bộ theo chu kỳ trong thời gian thực với bộ tập trung dữ liệu phasor trạm biến áp (PDC-phasor data concentrator) dựa trên IEC 61850-9-2;

+ Tổng lỗi vecto dự kiến (TVE) ít hơn 0.5%;

+ Tốc độ truyền từ 1 tới 50 hoặc 60 khung truyền/s tại 50 hoặc 60Hz.

Giám sát động cơ & tải lớn:

+ PM180 đo mức tiêu thụ điện, đầu vào xung kỹ thuật số để đọc tốc độ của động cơ và đầu vào tương tự để đọc lưu lượng và áp suất cho phép tạo ra một giám sát hiệu quả bơm theo thời gian thực;

+ Hiệu suất của máy bơm có thể được tính toán và hệ thống sẽ thông báo khi hiệu suất quá thấp giúp tăng hiệu quả sử dụng năng lượng cũng như cảnh báo về hư hỏng tiềm ẩn.

Hình 8: Giám sát động cơ

– Dải đầu vào dòng điện rộng:

+ 4 đầu vào dòng điện (3 pha + trung tính) – 1A/5A cho CT đo lường với độ chính xác cao 0.2S đến 10A/20A và 50A/100A (5A/HACS) cho CT bảo vệ.

– Hỗ trợ đa dạng cổng truyền thông và giao thức khác nhau:

+ Cổng truyền thông tiêu chuẩn: Ethernet, USB, RS232/422/485;

+ Cổng truyền thông tùy chọn: IR, front USB, 2G/3G Modem, cổng Quang, Dial-up Modem, Profibus và Wifi;

+ Giao thức tiêu chuẩn: Modbus RTU/ASCII, Modbus/TCP, DNP 3.0 Serial, DNP3/TCP;

+ Giao thức tùy chọn: IEC 61850, MMS & GOOSE Messaging, Profibus, IEC 60870-5-101/104.

Khả năng tự động hóa và điều khiển nâng cao:

+ Hỗ trợ đến 48 đầu vào dạng số;

+ Hỗ trợ đến 24 đầu ra dạng role;

+ Hỗ trợ đến 12 đầu vào/ra dạng tương tự;

+ Tốc độ lấy mẫu 1ms;

+ Lập trình logic toàn diện: lên tới 64 điểm đặt điều khiển, lên tới 8 logic OR, AND, bộ kích hoạt mở rộng, ngưỡng và độ trễ có thể lập trình, điều khiển. 16 bộ timer có thể lập trình bên trong (1/2 chu kỳ tới 24 giờ).

Thiết kế & xây dựng mạnh mẽ:

+ Hỗ trợ 3 card mở rộng có thể thay thế nóng;

+ Tùy chọn dự phòng nguồn nuôi & dự phòng cổng Ethernet;

+ Thiết kế gọn nhẹ.

2. Ứng dụng của PM180

– Thiết bị điện thông minh (IED) hỗ trợ giao thức IEC 61850;

– Bộ điều khiển tự động trong công nghiệp và trạm biến áp;

– Thiết bị phân tích chất lượng điện năng với độ chính xác cao (HAPQA);

Hình 9: Hình ảnh lắp đặt thiết bị cho tủ điện

– Thiết bị đo kiểm (Check meter);

– Bộ ghi sự cố (Fault Recorder);

– Role bảo vệ (Protection Relay);

– Ghi chuỗi các sự kiện (SoE).

Hình 10: Ghi chuỗi các sự kiện (SoE)

Qúy khách tìm hiểu thêm thông tin tại:

https://www.satec-global.com/PM180

MES-ENGINEERING VIỆT NAM – NHÀ PHÂN PHỐI CHÍNH THỨC CỦA SATEC/ISRAEL TẠI VIỆT NAM

SATEC Global được thành lập từ năm 1987, là công ty hàng đầu toàn cầu trong việc nghiên cứu, phát triển và sản xuất các giải pháp quản lý năng lượng. Với hai thập kỷ kinh nghiệm phong phú trong quản lý năng lượng, đội ngũ của SATEC có chuyên môn công nghệ để cung cấp các giải pháp linh hoạt cho các ứng dụng của khách hàng trên toàn thế giới từ các ứng dụng cơ bản đến các thiết bị chuyên dụng phân tích chất lượng điện năng:

– Tự động hóa và điều khiển trạm;

– Giám sát chất lượng điện;

– Năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, gió,…);

– Ứng dụng công nghiệp;

– Đo lường DC;

– Trung tâm dữ liệu,..

Hình 1: Khách hàng của SATEC

Sản phẩm của SATEC đáp ứng hầu hết các ứng dụng, các vị trí, mục đích lắp đặt, đo lường khác nhau. Hỗ trợ đa dạng các giao thức truyền thông công nghiệp: modbus RTU, TCP/IP, IEC 61850…

Các tính năng nổi bật của SATEC như:

– Tính modular: SATEC nâng cao tính module, cung cấp nhiều tùy chọn giao tiếp cho khách hàng lựa chọn, I/O số/tương tự, chức năng có thể lựa chọn,…để điều chỉnh phù hợp với giải pháp và tính năng mà khách hàng yêu cầu;

– Nhiều chức năng tích hợp trong một thiết bị: ngoài phân tích chất lượng điện năng, thiết bị còn có khả năng lưu trữ, ghi lại lỗi, đo phasor (theo IEEE C37.118), sử dụng các tùy chọn I/O, tính toán doanh thu, tiền điện,…

– Độ bền và độ tin cậy cao: Sản phẩm đáp ứng các yêu cầu khắt khe về tiện ích và yêu cầu của người dùng trên toàn thế giới (môi trường, độ ẩm, chịu quá điện áp,…);

– Kết nối: Với các giao thức truyền thông như IEC 61850, IEC 60870-5-101/104, DNP3, BACNet và Modbus, các thiết bị của SATEC hướng tới khả năng kết nối tối ưu và khả năng tương thích với SCADA, tự động hóa trạm;

– Độ chính xác cao: Độ chính xác 0.2S, 0.5S, Class A IEC 61000-4:30. Ngoài ra, SATEC đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn chính xác tiên tiến nhất về Thiết bị đo lường và giám sát điện năng (IEC 61557-12:3029, PMD),…

Hình 2: Các dòng sản phẩm của SATEC

Hình 3: Sơ đồ khối ứng dụng các thiết bị của SATEC

Song song với đồng hồ đo lường, quản trị năng lượng thì SATEC còn cung cấp phần mềm giám sát.

Expert Power – một phần mềm quản trị năng lượng toàn diện, cung cấp một bộ giải pháp từ thanh toán, giám sát, quản lý hiệu quả năng lượng đến phân tích chất lượng chuyên sâu và hỗ trợ các quy trình lập kế hoạch và dự báo.

Hình 4: Sơ đồ khối hệ thống kết nối phần mềm

MES-Engineering Việt Nam là nhà phân phối chính thức tại Việt Nam cho đồng hồ đo lường, quản trị năng lượng và phần mềm liên quan của hãng SATEC/ ISRAEL tại Việt Nam.

Hình 5: Chứng chỉ phân phối của hãng SATEC

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ từ đó đem lại chất lượng tốt nhất đến cho khách hàng.

Quý khách tìm hiểu thêm thông tin về sản phẩm của SATEC tại:

https://by.com.vn/bYQB1D

GIẢI PHÁP CHO HỆ THỐNG HVAC

1) Một số nghị định, chỉ thị, thông tư và tiêu chuẩn liên quan

 Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ về Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

– Nghị định số 73/2011/NĐ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

– Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 07/05/2020 của Thủ tướng Chính phủ về Việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2020 – 2025.

– Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công thương về Quy định Hệ thống điện phân phối.

– Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 của Bộ Công thương về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định Hệ thống điện Truyền tải và Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định Hệ thống điện Phân phối.

– Tiêu chuẩn IEEE 519-2014: Tiêu chuẩn quy định về sóng hài điện áp và dòng điện.

2) Thực trạng và nhu cầu hiện nay của hệ thống HVAC

–  HVAC là viết tắt của cụm từ Heating, Ventilating and Air Conditioning (Hệ thống sưởi ấm, thông gió và điều hòa không khí) gọi chung là hệ thống điều hòa không khí.

Hình 1: Hệ thống HVAC

– Hệ thống điều khiển HVAC là một hệ thống kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và chất lượng không khí trong không gian nhà hoặc xe cộ.

– Năng lượng tiêu thụ cho hệ HVAC chiếm tới 70% tổng công suất sử dụng năng lượng công trình. Để đạt các chứng chỉ tòa nhà xanh LEED, WELL, LOTUS,.. hay tuân thủ theo các nghị định, chỉ thị như:

+ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ;

+ Nghị định số 73/2011/NĐ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ;

+ Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 07/05/2020 của Thủ tướng Chính phủ.

thì bài toán tiết kiệm năng lượng cho hệ thống HVAC luôn đặc biệt được quan tâm và đặt lên hàng đầu.

– Hiện nay có nhiều phương pháp có thể tiết giảm năng lượng tiêu thụ cho các thiết bị trong hệ thống HVAC trong đó biến tần là một giải pháp phù hợp và được sử dụng rộng rãi nhưng biến tần là nguyên nhân sinh ra sóng hài bên cạnh các nguyên nhân khác như các phụ tải phi tuyến, thiết bị điện tử công suất, tải dân dụng như tivi, máy tính,…

– Sóng hài là một vấn đề về chất lượng điện năng. Sóng hài làm biến dạng dòng điện và điện áp, gây ảnh hưởng xấu đến các bộ phận và thiết bị của hệ thống điện.

– Quý khách tìm hiểu tác hại của sóng hài đối với hệ thống điện tại:

https://by.com.vn/KUZrAN

– Căn cứ theo thông tư và tiêu chuẩn:

+ Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công thương;

+ Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 của Bộ Công thương;

+ Tiêu chuẩn IEEE 519-2014.

vấn đề đặt ra là cần có biện pháp để giảm thiểu sóng hài để hạn chế ảnh hưởng lên hệ thống điện cũng như thiết bị điện và tránh bị phạt, không tuân thủ theo thông tư của Bộ công thương, mang lại một “lưới điện sạch”.

– Bên cạnh đó, trước yêu cầu đặt ra là làm sao để tiết kiệm năng lượng, làm sao để hạn chế được các ảnh hưởng của điện áp, sóng hài,.. lên hệ thống điện thì trước tiên, ta phải đo lường được các thông số về điện (công suất, dòng điện, tần số,..), ghi lại các sự kiện, lỗi trong hệ thống như cao/thấp điện áp, gián đoạn điện áp,.. để người vận hành lên phương án xử lý.

– Trong bài viết này, MES-Engineering Việt Nam sẽ cung cấp 1 giải pháp toàn diện cho hệ thống HVAC từ giải pháp tiết kiệm năng lượng đến xử lý, hạn chế tác hại của sóng hài gây ra lên hệ thống điện và thiết bị, phần mềm giám sát, quản lý năng lượng.

3) Giải pháp cho hệ thống HVAC cung cấp bởi MES-Engineering Việt Nam

3.1) Giải pháp tiết kiệm năng lượng

– Biến tần là một giải pháp phù hợp và sử dụng rộng rãi để tiết kiệm năng lượng trong hệ thống HVAC. Biến tần sử dụng trong nhiều hệ thống như thoát khí tầng hầm, hệ thống cấp gió tươi, giải nhiệt, hệ thống xử lý không khí, máy nén lạnh, hệ thống bơm nước lạnh,…

MES-Engineering Việt Nam là nhà phân phối chính thức các sản phẩm biến tần, khởi động mềm,.. của hãng Control Techniques/ Anh Quốc. Control Techniques là nhà thiết kế và sản xuất biến tần hàng đầu thế giới của Anh Quốc. Với tính năng mạnh mẽ, chất lượng ổn định, biến tần Control Techniques được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng điều khiển như hệ thống bơm, quạt, điều hòa, thông gió (HVAC), thang cuốn, …

Control Techniques có nhiều dòng sản phẩm biến tần khác nhau cho hệ thống HVAC như biến tần đa năng Commander C, biến tần hiệu suất cao, biến tần chuyên dụng cho từng ứng dụng như HVAC (H300), bơm (F600), thang máy (E300),…

Hình 2: Biến tần Commander C của Control Techniques

– Quý khách tìm hiểu các dòng sản phẩm biến tần của Control Techniques tại:

https://by.com.vn/VM8b1m

– Khi lựa chọn biến tần cho hệ thống HVAC, người sử dụng nên cân nhắc 1 số tiêu chí để lựa chọn sản phẩm phù hợp. 1 số tiêu chí như:

+ Sử dụng cho tải gì? (bơm, quạt, máy nén khí,..);

+ Nhu cầu, chế độ điều khiển mong muốn;

+ Chuẩn truyền thông kết nối;

+ Kinh tế,…

– Song song với việc sử dụng biến tần điều khiển động cơ để tiết giảm năng lượng thì có thể tiết kiệm nhiều năng lượng hơn bằng cách cải thiện hiệu suất động cơ. Động cơ điện hiệu suất cao có khả năng tiết kiệm điện đáng kể. Những dòng động cơ điện thường đặc trưng với khả năng tiết kiệm điện hiệu quả cho nên khi lựa chọn lắp đặt trong dây chuyền, máy móc,… chúng ta có thể cắt giảm chi phí rất lớn.

Leroy – Somer, công ty chi nhánh của Nidec/ Nhật Bản chuyên thiết kế và sản xuất động cơ AC và DC công nghiệp, bộ truyền động cơ và máy phát điện. Động cơ của Leroy – Somer rất đa dạng từ động cơ giảm tốc, động cơ servo, … bộ truyền động được thiết kế để hoạt động giao tiếp với nhau nhằm đảm bảo hiệu suất tối ưu. Trên dải công suất lên tới 1500 kW, dải động cơ cảm ứng bảo vệ bởi IP65/IP55 hoặc IP23 đáp ứng mọi yêu cầu công nghiệp. Các dòng động cơ của Leroy-somer đạt hiệu suất IE3, IE4 hay cao nhất đó là IE5 với dòng động cơ đồng bộ Dyneo+.

– Quý khách tìm hiểu các dòng động cơ của Leroy-Somer tại:

https://by.com.vn/diNAnO

Hình 3: Động cơ IE5 Dyneo+

3.2) Thiết bị, phần mềm giám sát và quản trị năng lượng

– Được thành lập vào năm 1987, SATEC là công ty hàng đầu (top 3) toàn cầu trong việc nghiên cứu, phát triển và sản xuất các giải pháp quản lý năng lượng. Với hai thập kỷ kinh nghiệm phong phú trong quản lý năng lượng, đội ngũ của SATEC có chuyên môn công nghệ để cung cấp các giải pháp linh hoạt cho các ứng dụng của khách hàng trên toàn thế giới từ các ứng dụng cơ bản đến các thiết bị chuyên dụng phân tích chất lượng điện năng:

+ tự động hóa và điều khiển trạm;

+ giám sát chất lượng điện;

+ năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, gió, …);

+ ứng dụng công nghiệp;

+ đo lường DC;

+ trung tâm dữ liệu,…

– Sản phẩm của SATEC đáp ứng hầu hết các ứng dụng, các vị trí, mục đích lắp đặt, đo lường khác nhau. Từ các ứng dụng đo lường cơ bản đến các thiết bị chuyên dụng phân tích chất lượng điện năng. Hỗ trợ đa dạng các giao thức truyền thông công nghiệp: modbus RTU, TCP/IP, IEC 61850…

Hình 5: Các dòng sản phẩm của SATEC

– Ngoài thiết bị thì phần mềm giám sát là không thể thiếu. Expert Power – một phần mềm quản lý năng lượng toàn diện, cung cấp một bộ giải pháp toàn diện từ thanh toán, giám sát, quản lý hiệu quả năng lượng và đáp ứng nhu cầu đến phân tích chất lượng điện chuyên sâu và hỗ trợ các quy trình lập kế hoạch và dự báo.

Hình 5: Cấu trúc phần mềm Expert Power

– Quý khách tìm hiểu thiết bị, phần mềm giám sát, quản trị năng lượng tại:

https://by.com.vn/bYQB1D

Trên đây là giải pháp cung cấp bởi MES-Engineering Việt Nam cho hệ thống HVAC. Một giải pháp toàn diện từ vấn đề giám sát, quản lý đến xử lý, hạn chế các tác hại do sóng hài gây ra. Giải pháp của chúng tôi sẽ đem đến cho khách hàng của quý vị những trải nghiệm, dịch vụ chất lượng tốt nhất.


 

F600 – Biến tần chuyên dụng cho bơm

1) Tổng quan

Hệ thống bơm nước ở trong các nhà máy, khu công nghiệp, tòa nhà đa phần hoạt động liên tục 100% tải từ khi khởi động cho đến khi dừng hệ thống. Việc này gây ra nhiều hạn chế và lãng phí cho hệ thống vì vậy, yêu cầu đặt ra là cần điều khiển tự động ổn định lưu lượng nước và tiết kiệm năng lượng cho hệ thống cấp nước.

Để đáp ứng nhu cầu trên thì có thể sử dụng phương pháp điều khiển bằng biến tần.

Trong các dòng sản phẩm biến tần của Control Techniques/ Anh Quốc, F600 là dòng biến tần chuyên dụng cho bơm bên cạnh dòng biến tần đa năng Commander C, biến tần cho hệ thống HVAC,…

Hình 1: Biến tần F600

2) Tính năng

Hình 2: Lắp đặt F600 trong tủ điện

– Dải công suất: 1,1kW đến 2.8MW;

– Điện áp: 200/400/575/690V;

– Tần số đầu ra: 0.1 – 550Hz;

– Tích hợp cổng dừng momen an toàn – STO: Chức năng bảo vệ ngắt momen an toàn trong trường hợp cần loại bỏ nguồn điện để ngăn chặn việc khởi động biến tần không mong muốn. Chế độ dừng khẩn cấp, có thể giảm năng lượng tạo ra momen xoắn ngay lập tức và cho phép động cơ dừng lại bằng cách sử dụng quán tính và ma sát tự nhiên từ tải;

– Bàn phím LCD đa ngôn ngữ:

+ Tính năng Hand – Off – Auto giúp đơn giản hóa việc điều khiển biến tần;

+ Tích hợp tính năng thời gian thực giúp cài đặt biến tần chạy theo lịch định sẵn.

– Các bước cài đặt chi tiết cho các ứng dụng bơm/ quạt với phần mềm Connect;

Hình 3: Phần mềm Connect

– Tính năng chuyên dụng cho bơm:

+ Tiết kiệm năng lượng khi chạy thấp tải: F600 còn giúp tối đa năng lượng tiết kiệm khi nhu cầu phụ tải xuống thấp. Kích hoạt Low Load Power Saving, biến tần tự động giảm điện áp cấp cho động cơ giúp giảm tối thiểu tổn hao và nâng cao tối đa hiệu suất động cơ;

+ Chế độ ngủ khi nhu cầu phụ tải giảm: Khi nhu cầu phụ tải xuống thấp hơn nữa, biến tần sẽ tự động kích hoạt tính năng Sleep mode và sẵn sàng chạy lại khi nhu cầu phụ tải tăng trở lại. Giúp giảm thiếu tối đa điện năng tiêu thụ và tổn hao về cơ khí thiết bị/đường ống;

+ Chế độ điều khiển tăng cường/ sa thải và luân phiên điều áp;

Tìm hiểu thêm tại:

https://by.com.vn/TUMDtC

+ Phát hiện không có lưu lượng: Khi lưu lượng quá thấp hoặc không có lưu lượng, biến tần sẽ tự động rơi vào trạng thái ngủ để tiết kiệm năng lượng, dựa trên phản hồi của đồng hồ lưu lượng, hoặc tín hiệu từ công tắc lưu lượng, hoặc sử dụng mô hình tính toán phần mềm trên biến tần;

+ Bảo vệ quá số lần chạy/ dừng: Giảm thiểu hao mòn cơ khí bơm bằng cách giới hạn số lần chạy/dừng trong một giờ. Linh hoạt trong việc cấu hình biến tần báo lỗi hoặc dừng khi vượt quá ngưỡng cài đặt;

+ TÍnh năng khởi động mềm trên hệ thống đường ống: Ngăn chặn các xung áp trên hệ thống đường ống khi khởi động, bảo vệ bơm và hệ thống cơ khí đường ống. Tinh năng sẽ tự động tắt khi F600 khởi động xong và sẽ tự động kích hoạt khi biến tần chạy lại từ chế độ ngủ hoặc lúc biến tần khởi động lại;

+ Điều khiển theo công tắc mức: Công tắc mức giúp bảo vệ cơ khí bồn bể khi mức lỏng đạt mức cảnh báo cao, lúc đó biến tần sẽ tự động dừng hoặc khi đạt mức cảnh báo thấp thì biến tần sẽ khởi động động cơ để đảm bảo mức chất lỏng trong bồn nằm trong ngưỡng điều khiển;

+ Tự làm sạch và vệ sinh guồng bơm: Các thông số về điện và tốc độ bơm được giám sát liên tục để tự động kích hoạt chế độ vệ sinh/chống tắc nghẽn bơm khi biến tần phát hiện bất thường trong quá trình vận hành.Biến tần sẽ liên tục tăng/giảm tốc độ và đảo chiều bơm theo cài đặt;

+ Bảo vệ hết nước: Ngăn chặn bơm chạy không tải bằng cách so sánh mức công suất và ngưỡng cài đặt tốc độ; linh hoạt trong việc cấu hình biến tần báo lỗi, dừng hoặc xuất tín hiệu cảnh báo đầu ra khi biến tần kích hoạt tính năng bảo vệ;

– Linh hoạt trong việc mở rộng kết nối và tín hiệu I/O, phản hồi tốc độ:

+ Tín hiệu I/O mở rộng;

+ Phản hồi tốc độ Encoder;

+ EtherNet/IP;

+ PROFINET;

+ Modbus/TCP;

+ EtherCAT;

+ CANopen;…

– Tích hợp I/O :

+ 2 x analog inputs;

+ 2 x analog outputs;

+ 3 x digital inputs;

+ 3 x configurable digital outputs;

+ 2 x form C relay outputs;

+ 1 x Safe Torque Off input.

– Tính năng khác:

+ Biến tần hỗ trợ điều khiển động cơ nam châm vĩnh cửu giúp nâng cao hiệu suất chuyển đổi năng lượng đạt IE5;

Tìm hiểu thêm về động cơ tại:

https://by.com.vn/diNAnO

+ Phủ keo bảo vệ bo mạch với cấp bảo vệ 3C2;

+ Tính năng Firemode khi xảy ra tình huống khẩn cấp: thiết bị biến tần sẽ luôn luôn chạy, bỏ qua hết tất cả các lỗi. Thiết bị hoạt động hết khả năng để đưa toàn bộ khói ra khỏi phòng, tạo lối thoát cho tới khi nhiệt độ giảm xuống ngưỡng cài đặt hoặc biến tần bị phá hủy. Nhưng khi sử dụng chế độ này thì cũng có khả năng gây ra nguy cơ hỏa hoạn do biến tần có thể chạy quá tải;

– Bảo hành miễn phí lên đến 5 năm mà không cần thêm bất kỳ chi phí nào: thể hiện cam kết với sự tin hưởng của khách hàng, bảo vệ khoản đầu tư và đảm bảo hệ thống của khách được vận hành xuyên suốt;

– Hiệu suất F600 lên đến 98% – khả năng chuyển đổi năng lượng điện – cơ gần như tuyệt đối;

– Đặc biệt, bên cạnh dòng sản phẩm F600 IP20 tiêu chuẩn còn có dòng sản phẩm F600 IP65 với lớp vỏ tăng cường cho các ứng dụng bơm ngoài trời, khả năng bảo vệ chống bụi và nước:

+ Không cần tủ điện;

+ Giảm chiều dài cáp khi biến tần lắp cạnh động cơ;

+ Giảm chi phí nhân công và thời gian lắp đặt.

Hình 4: F600 IP65

3) Khác

– Tìm hiểu thêm về dòng sản phẩm biến tần đa năng Commander C – C200/300 tại:

https://mese.vn/vi/commander-c-bien-tan-da-nang.html

– Tìm hiểu thêm về dòng sản phẩm biến tần chuyên dụng cho HVAC – H300 tại:

https://mese.vn/vi/h300-bien-tan-chuyen-dung-cho-hvac.html

COMMANDER C – BIẾN TẦN ĐA NĂNG

1) Tổng quan

Control Techniques là nhà thiết kế và sản xuất biến tần hàng đầu thế giới của Anh Quốc.

Control Techniques có nhiều dòng biến tần khác nhau từ biến tần đa năng cho tới biến tần chuyên dụng như cho hệ thống HVAC, bơm, thang máy,… trong đó Commander C –  C200/C300 là dòng biến tần đa năng cho hệ thống nguồn AC. Sản phẩm được thiết kế để trở thành một thiết bị điều khiển tốc độ động cơ AC đơn giản và nhỏ gọn, đáp ứng các yêu cầu nâng cao cho nhiều ứng dụng đồng thời tối ưu hóa trải nghiệm của người dùng.

Hình 1: Dòng sản phẩm biến tần Commander C

Commander C được ứng dụng trong hệ thống quạt, bơm, máy nén, băng tải, dệt may, ứng dụng ly tâm, giặt ủi, mấy khuất trộn,..

Đặc biệt trong hệ thống HVAC, sản phảm ứng dụng công suất phổ biến:

– Máy nén lạnh( Chiller Compressor) : > 150kW;

– Xử lý không khí ( Air Handling Unit ( AHU) ) : 1.1 – 30kW;

– Máy bơm nước lạnh ( Chilled Water Pump) ( CHWP) / Bơm nước ngưng ( Condenser Water pump ) ( CWP) : 15-90kW;

– Quạt tháp giải nhiệt ( Cooling Tower Fan) : 2.2 – 22kW.

2) Các tính năng chính của dòng sản phẩm Commander C

– Dải công suất: 0.25kW – 132kW;

– Điện áp: 100/200/400/575/690V;

– Tích hợp 2 kênh dừng momen an toàn – Safe Torque Off (đối với C300): Chức năng bảo vệ ngắt momen an toàn trong trường hợp cần loại bỏ nguồn điện để ngăn chặn việc khởi động biến tần không mong muốn. Chế độ dừng khẩn cấp, có thể giảm năng lượng tạo ra momen xoắn ngay lập tức và cho phép động cơ dừng lại bằng cách sử dụng quán tính và ma sát tự nhiên từ tải;

– Tính năng điều khiển động cơ:

+ Vols/Hz: Chế độ điều khiển phổ biến. Thay đổi tần số để điều khiển tốc độ động cơ với quy luật U/f=const.

+ Dynamic V/F functions: sử dụng để giảm thiểu tổn thất điện năng khi chạy ở chế độ điều khiển thấp tải. Dưới 70% tải định mức, biến tần có xu hướng tăng tần số để giảm điện áp đặt vào động cơ với mục đích giảm công suất tiêu thụ trên động cơ.

+ Square Law mode: Chạy cho các ứng dụng quạt hoặc máy bơm có đặc tính tải bậc 2, momen biến thiên.

+ Open Loop Vector: Điều khiển tốc độ của động cơ dựa trên thông số của vector từ trường quay bên trong động cơ (sử dụng các thông số của động cơ để xây dựng mô hình). Sử dụng cho tải có momen không ổn định, biến thiên liên tục như nâng hạ, máy bóc, ép gỗ. 100% momen xoắn tại 1Hz, điều khiển đa động cơ;

+ RFC-A: Sử dụng cho động cơ không đồng bộ. Điều khiển vecto, không có phản hồi vị trí. Biến tần sử dụng các tín hiệu ra gồm I, U, 1 số thông số cơ bản để nội suy ra tốc độ thực tế của động cơ;

+ RFC-S: Sử dụng cho động cơ nam châm vĩnh cửu hiệu suất cao.

– Chế độ auto tune (tĩnh và động):

+ Auto tune tĩnh là động cơ sẽ không quay trong suốt quá trình tuning (sử dụng đối với động cơ đã gắn tải và khó khăn trong việc tháo tải);

+ Auto tune động là động cơ sẽ quay trong suốt quá trình tuning (lưu ý trong quá trình auto tune thì động cơ cần phải ở trạng thái không tải);

+ Auto tune động sẽ có hiệu quả hơn. Auto tune cho biến tần thường được dùng ở chế độ vecto vòng kín hoặc vòng hở.

– Điều khiển PID nâng cao chính xác tới 11 bits;

– Biến tần thông minh: Tích hợp bộ điều khiển PLC nội – Tiết kiệm chi phí cho phần cứng PLC ngoài;

– Dòng biến tần có kích thước nhỏ gọn nhất so với các biến tần cùng phân khúc;

Hình 2: Biến tần Commander C lắp trong tủ điện

– Bo mạch phủ keo bảo vệ (3C2);

– Hệ thống làm mát thông minh;

– Quạt làm mát 3 cấp tốc độ – tự động phát hiện lỗi;

– Khả năng quá tải cao – 180% trong 3s (chế độ RFC-A) hoặc 150% trong 60s (chế độ vòng hở);

– Giảm thiểu sự cố trip khi hoạt động:

+ Load shedding: tự động giảm tốc độ khi có sự thay đổi dòng tải;

+ Power loss ride – through: hoạt động khi có nguồn cấp không ổn định – quá/sụt áp.

– Tính năng tiết kiệm năng lượng:

+ Chế độ ngủ đông lúc chạy thấp tải với các ứng dụng mà biến tần có thể dừng trong một khoảng thời gian tương đối dài khi nhu cầu phụ tải thấp;

+ Quạt làm mát 3 cấp tốc độ giúp nâng cao hiệu suất điện và giảm thiểu tiếng ồn.

– Tùy chọn module mạng mở rộng: Ethernet IP, Devicenet, Modbus, EtherCat, CANopen, Bacnet, Profinet, Profibus;

– Linh hoạt trong kết nối:

+ Module “SI” interface với dòng Commander C tương thích với hầu hết các chuẩn truyền thông phổ biến trong công nghiệp hoặc mở rộng số lượng I/O để giám sát/ điều khiển và chẩn đoán;

+ Ngoài ra, module AI-485 Adapter cho phép biến tần giao tiếp thông qua đường truyền RS485 sử dụng Modbus RTU.

– Tín hiệu I/O: AI/AO, DI/DO, Relay;

– Đơn giản trong cài đặt và cấu hình;

– Người dùng có thể quét mã QR trên thiết bị để xem và đọc tài liệu hướng dẫn cài đặt thiết bị;

Hình 3: Người vận hành quét mã QR của sản phẩm

– Tích hợp EMC filter EN/IEC61800-3:2004+A1:2012;

– Tích hợp DC choke kiểm soát sóng hài IEC/EN61000-3;

– Chứng nhận : UL, CE, cUL, EU, ISO9001:2015; ISO14001;

– Đồng bộ nhiều Quạt – Bơm;

– Tích hợp chức điều khiển áp suất và nhiệt độ cho bơm ( vd : hệ thống nước nóng );

– Tích hợp Braking Unit từ 0.25-132kW.

– Bảo hành 5 năm.

3) Phần mềm cài đặt

Người sử dụng có thể cài đặt/cấu hình/giám sát biến tần trên nền mảng windowns bằng phần mềm Connect mà không phải mất bất kỳ chi phí nào:

Hình 4: Phần mềm Connect

– Tự động kết nối và dò tìm biến tần;

– Sơ đồ cấu trúc biến tần và tính năng tìm kiếm thông số;

– Hỗ trợ sao chép và nhập thông số cài đặt các dòng biến tần cũ hơn như Commander SK;

– Biến tần có thể được cài đặt hoàn chỉnh mà không cần đòi hỏi kiến thức chuyên sâu;

– Giao diện đa cửa sổ giúp dễ dàng thao tác và làm chủ quá trình cài đặt biến tần.

4) Ứng dụng chuẩn đoán lỗi trên điện thoại

Hình 5: Ứng dụng chuẩn đoán lỗi trên điện thoại

– Nhanh và đơn giản để nhanh chóng tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục lỗi;

– Sơ đồ đấu nối điều khiển và đường dẫn tài liệu kỹ thuật;

– Hỗ trợ hệ điều hành iOS và Android.

5) Phần mềm lập trình PLC Machine Control Studio

Hình 6: Phần mềm lập trình PLC nội

– Công cụ lập trình nâng cao giúp dễ dàng lập trình bộ điều khiển PLC nội biến tần;

– Nâng cao tính năng điều khiển của biến tần mà không mất thêm bất kỳ chi phí nào.

6) Khác

– Tìm hiểu thêm về dòng sản phẩm biến tần chuyên dụng cho bơm F600 tại:

https://mese.vn/vi/f600-bien-tan-chuyen-dung-cho-bom.html

– Tìm hiểu thêm về dòng sản phẩm biến tần chuyên dụng cho HVAC – H300 tại:

https://mese.vn/vi/h300-bien-tan-chuyen-dung-cho-hvac.html

ĐỒNG HỒ ĐO LƯỜNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐIỆN NĂNG

1. Đặt vấn đề

Năng lượng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng nền kinh tế, là đầu vào quan trọng của rất nhiều ngành sản xuất và một trong những mặt hàng thiết yếu của các doanh nghiệp. Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ngày càng phát triển khiến nhu cầu sử dụng năng lượng tăng vọt.

Hình 1: Giá điện tăng liên tục khiến chi phí sản xuất ngày càng tăng

Trước yêu cầu đặt ra là làm sao để tiết kiệm năng lượng, làm sao để hạn chế được các ảnh hưởng của điện áp, của sóng hài,… lên hệ thống điện, đặc biệt trong các nhà máy sản xuất thì việc sử dụng biến tần là không thể thiếu và một trong những yếu tố cần quan tâm khi sử dụng biến tần là hạn chế sóng hài phát ra,…Để làm được điều đó thì trước tiên, ta phải đo lường được các thông số về điện (công suất, dòng điện, tần số, sóng hài,…), ghi lại các sự kiện, lỗi trong hệ thống như cao/thấp điện áp, gián đoạn điện áp,…

Quý khách có thể tìm hiểu thêm về tác hại và cách hạn chế sóng hài do biến tần tại:

https://by.com.vn/KUZrAN

2. Giới thiệu chung về SATEC Global 

Được thành lập vào năm 1987, SATEC là công ty hàng đầu toàn cầu trong việc nghiên cứu, phát triển và sản xuất các giải pháp quản lý năng lượng. Với hai thập kỷ kinh nghiệm phong phú trong quản lý năng lượng, đội ngũ của SATEC có chuyên môn công nghệ để cung cấp các giải pháp linh hoạt cho các ứng dụng của khách hàng trên toàn thế giới từ các ứng dụng cơ bản đến các thiết bị chuyên dụng phân tích chất lượng điện năng:

– tự động hóa và điều khiển trạm;

– giám sát chất lượng điện;

– năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, gió, …);

– ứng dụng công nghiệp;

– đo lường DC;

– trung tâm dữ liệu,…

Hình 2: Các khách hàng của SATEC

3. Các dòng sản phẩm của SATEC

Sản phẩm của SATEC đáp ứng hầu hết các ứng dụng, các vị trí, mục đích lắp đặt, đo lường khác nhau. Từ các ứng dụng đo lường cơ bản đến các thiết bị chuyên dụng phân tích chất lượng điện năng. Hỗ trợ đa dạng các giao thức truyền thông công nghiệp, truyền thông phù hợp với tự động hóa trạm như Modbus RTU, TCP/IP, IEC 61850,…

Các tính năng nổi bật của SATEC như:

– Tính modular: SATEC nâng cao tính module, cung cấp nhiều tùy chọn giao tiếp cho khách hàng lựa chọn, I/O số/ tương tự, chức năng có thể lựa chọn,… để điều chỉnh phù hợp với giải pháp và tính năng mà khách hàng yêu cầu;

– Nhiều chức năng tích hợp trong một thiết bị: ngoài phân tích chất lượng điện năng, thiết bị còn có khả năng lưu trữ, ghi lại lỗi, đo phasor (theo IEEE C37.118), sử dụng các tùy chọn I/O, tính toán tiền điện,…

– Độ bền và độ tin cậy cao: Sản phẩm đáp ứng các yêu cầu khắt khe về tiện ích và yêu cầu của người dùng trên toàn thế giới (môi trường, độ ẩm, chịu quá điện áp,…)

– Kết nối: Với các giao thức truyền thông như IEC 61850, IEC 60870-5-101/104, DNP3, BACNet và Modbus, các thiết bị của SATEC hướng tới khả năng kết nối tối ưu và khả năng tương tích với SCADA, tự động hóa trạm.

– Độ chính xác cao: Độ chính xác 0.2S, 0.5S, Class A IEC 61000-4:30. Ngoài ra, SATEC đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn chính xác tiên tiến nhất về Thiết bị đo lường và giám sát điện năng (IEC 61557-12: 2018, PMD),…

Hình 3: Các dòng sản phẩm của SATEC

Hình 4: Sơ đồ khối ứng dụng các thiết bị của SATEC trong hệ thống điện

Một số dòng sản phẩm tiêu biểu như sau:

3.1. Đồng hồ đa chức năng 13x Series

Hình 5: Đồng hồ đa chức năng 13x Series

– Dòng PM13x/ EM13x là các đồng hồ đo điện 3 pha đa năng có nhiều tính năng như khả năng đo lường doanh thu, phân tích sóng hài và ghi dữ liệu, được lắp đặt rộng rãi trong các ứng dụng công nghiệp và tiện ích khác nhau.

– Với nhiều truyền thông giao tiếp (ngoài cổng RS485 tích hợp sẵn) và một loạt các giao thức truyền thông, PM13x/EM13x được tích hợp rộng rãi trong các hệ thống SCADA để giám sát điện công nghiệp và trạm biến áp.

– Tính năng nổi bật:

+ Các thông số được tính toán/ đo lường: U, I, f, Cos phi, kW, kVA, kWh, kVAh, độ mất cân bằng U/I, hệ số sóng hài (THDV, THDI) trong đó đo lường sóng hài lên tới bậc 40;

+ Giám sát hơn 1000 thông số;

+ Hỗ trợ các tần số: 25, 50, 60, 400Hz;

+ Đo tổng chi phí điện cần thanh toán, thời gian sử dụng: độ chính xác Class 0.5S;

+ Chụp dạng sóng theo thời gian thực: 128 mẫu/ chu kỳ;

+ Đồng hồ thời gian thực;

+ Lưu trữ dữ liệu và sự kiện: lưu trữ lịch sử hơn 90 ngày, các dữ liệu min/max với các mốc thời gian tương đương;

+ Bộ điều khiển logic có khả năng lập trình;

+ Truyền thông RS485/RS422/RS232, Ethernet, Profibus, RF, Wifi hoặc GPRS;

+ Truyền thông Modbus, DNP3 hoặc IEC 60870.

– Có thể tùy chọn các module mở rộng và biến dòng đo lường:

+ Module về truyền thông: Ethernet, Profibus, RS232/422/485, Wifi, RF,…

+ Đầu ra tương tự;

+ Đầu vào/ra số.

– Ứng dụng:

+ Quản lý năng lượng;

+ Đo doanh thu, chi phí tiêu thụ;

+ SCADA;

+ Giám sát công nghiệp;

+ Nguồn năng lượng mới.

Hình 6: Tính năng nổi bật của 13x Series

3.2. Đồng hồ đo năng lượng thế hệ tiếp theo PRO Series

Hình 7: Đồng hồ đo năng lượng thế hệ tiếp theo PRO Series

– PRO Series là dòng đồng hồ đo điện hiện đại, mới nhất của SATEC dành cho các ứng dụng năng lượng tiên tiến. Với khả năng chụp lại các dạng sóng và dung lượng lưu trữ lên tới 16GB, PRO Series là một thiết bị phân tích và ghi sự kiện mạnh mẽ, được thiết kế đặc biệt chú trọng vào trải nghiệm của người dùng.

– Với giao thức truyền thông IEC 61850 và cổng Ethernet kép, đồng hồ đo PRO Series được thiết kế để đáp ứng nhu cầu số hóa trạm biến áp dựa trên IEC 61850.

– Tính năng nổi bật:

+ Phân tích sóng hài: THD của điện áp và dòng điện, các cảnh báo tùy chỉnh, TDD, K Factor, hệ số đỉnh, sóng hài riêng lẻ lên tới bậc 63;

+ Phân tích và tính toán điện áp: RMS, thành phần đối xứng, cao/thấp, gián đoạn điện áp;

+ Bộ nhớ lên tới 16GB;

+ Đo lường AC/DC;

+ Dòng PRO cho phép sử dụng đồng thời lên tới 4 module mở rộng, cho phép người dùng điều chỉnh thiết bị phù hợp với bất kỳ ứng dụng cần thiết nào.

+ Dual Port Ethernet;

+ IEC 61850/DNP 3;

+ Lưu trữ, chụp dạng sóng;

+ Phát hiện dòng rò;

+ Bộ điều khiển logic có khả năng lập trình;

+ Cấp an toàn cao (CAT IV).

– Ứng dụng:

+ Quản lý năng lượng;

+ Đo doanh thu, chi phí tiêu thụ;

+ SCADA;

+ Tự động hóa trạm;

+ Giám sát công nghiệp;

+ Nguồn năng lượng mới.

Hình 8: Tính năng nổi bật của PRO Series

Hình 9: Hình ảnh màn hình thiết bị

3.3. Thiết bị ghi lỗi (Fault Recorder) và giám sát nhánh tải BFM-II

Hình 10: Thiết bị ghi lỗi (Fault Recorder) và giám sát nhánh tải BFM-II

– Giám sát lên tới 54 kênh 1 pha hoặc 18 kênh 3 pha.

– Phân tích sóng hài riêng lẻ.

– Thiết bị ghi lỗi phân tán 36 kênh và lưu trữ dạng sóng.

– Các giao thức cho SCADA (IEC 60870-5-101/104, DNP3, BACNet).

– Thiết kế dạng modular.

– Tính năng nổi bật:

+ Cảm biến dòng độ chính xác cao;

+ Đo lường thời gian hoạt động, chi phí;

+ Cấu hình năng lượng: cấu hình 120 ngày tự động cho các chỉ số năng lượng và nhu cầu sử dụng;

+ Chất lượng nguồn điện: Sóng hài dòng điện và điện áp (lên tới bậc 25), cao/thấp, gián đoạn điện áp;

+ Lưu trữ lịch sự dữ kiện: lưu trữ các lỗi chẩn đoán nội và các điểm đặt;

+ Lưu dữ dữ liệu: lưu trữ dữ liệu theo chu kỳ lập trình trước;

+ Thiết bị điều khiển có thể lập trình được;

+ Cổng truyền thông: RS485, Ethernet và USB;

+ Giao thức: Modbus RTU, DNP3.0, IEC 60870-5-101/104, BACnet.

– Ứng dụng:

+ Quản lý năng lượng;

+ Đo doanh thu, chi phí tiêu thụ;

+ Tự động hóa trạm;

+ Trung tâm dữ liệu.

Hình 11: Tính năng nổi bật của BFM-II

3.4. Đồng hồ đo lường và phân tích chất lượng điện năng PM17x Series

Hình 12: Đồng hồ đo lường và phân tích chất lượng điện năng PM17x Series

– Cung cấp đầy đủ tính năng giám sát, ghi nhật ký và thống kê chất lượng điện năng theo EN 50160 và GOST 32144.

– PM174 cung cấp hiệu suất tương tự theo IEEE 1159 với chức năng ghi lỗi tùy chọn.

– Đo lường điện năng 3 pha:

+ Điện áp, dòng điện, công suất, năng lượng, hệ số công suất, tần số, độ mất cân bằng điện áp/dòng điện;

+ 16 điểm đặt có khả năng lập trình;

+ 2DI, 2DO.

– Đồng hồ đo chi phí, doanh thu: Độ chính xác Class 0.2/0.2S. Đo thời gian sử dụng;

– Phân tích chất lượng điện năng nâng cao:

+ Báo cáo và thống kế theo EN50160, IEEE 1159 hoặc GOST 32144-2013;

+ Lưu trữ các sự kiện PQ và lưu trữ dạng sóng 6 kênh (3 điện áp và 3 dòng điện);

+ Sóng hài theo IEC 61000-4-7 (đến bậc 63);

+ THD điện áp và dòng điện, TDD, K-Factor;

+ Cao/ thấp, gián đoạn điện áp với dạng sóng tương đương.

– Lưu trữ dữ liệu/ sự kiện:

+ Lưu trữ dữ liệu, sự kiện liên quan đến chất lượng điện năng;

+ Lưu trữ hơn 100 thông số;

+ Lưu trữ theo thời gian thực.

– Truyền thông:

+ 2 cổng truyền thông độc lập (RS232/RS485, Ethernet, Profibus DP, 2G/3G);

+ Giao thức: Modbus RTU, ASCII, DNP 3.0.

– Ứng dụng:

+ Giám sát công nghiệp;

+ Tự động hóa trạm;

+ Giải pháp được đồng ý bởi ABB.

Hình 13: Tính năng nổi bật của PM17x Series

3.5. Đồng hồ phân tích chất lượng điện đa năng PM180

Hình 14: Đồng hồ phân tích chất lượng điện đa năng PM180

– Thiết bị phân tích chất lượng điện được chứng nhận IEC 61000-4-30 Class A Edition 3, PM180 được thiết kế như một thiết bị module có thể chứa tối đa 3 thẻ bổ sung, cho phép nhiều chức năng khác nhau. Thiết bị cho phép thiết kế tiết kiệm cả về mặt chi phí và không gian, nâng cao tính linh hoạt.

– Tính năng:

+ Dòng sự kiện: Xem các sự kiện theo 1 trình tự được đánh dấu thời gian. Sự kiện đầu vào số, sự kiện đầu ra relay, sự kiện lỗi và sự kiện các điểm đặt (Setpoint).

+ Phân tích chất lượng điện năng: Chứng nhận theo Class A, Edition 3 (IEC 61000-4-30:2015), tạo báo báo theo EN 50160 và lưu trữ dạng sóng.

+ Trạm biến áp số IEC 61850;

+ Lưu trữ lỗi (Fault recorder)/ khoảng cách lỗi: đo lường dòng điện, PM180 có thể lưu trữ các dạng sóng lỗi, cho phép tính toán khoảng cách xảy ra lỗi, báo cáo lỗi.

+ Đo pha.

+ Đo nguồn 3 pha đa chức năng: độ chính xác class 0.2S, đo điện áp, dòng điện (kể cả dây trung tính), nguồn, năng lượng, hệ số công suất, tần số, độ mất cân bằng điện áp, dòng điện.

+ Lưu trữ lỗi: lưu trữ dòng điện khi xảy ra lỗi, lỗi trước và sau, tính toán khoảng cách lỗi

+ Đồng hồ phân tích chất lượng điện năng nâng cao: Tuân thủ theo IEC 61000-4-30 Class A, phân tích, thống kê và báo cáo chất lượng điện theo IEEE 1159, EN 50160 hoặc GOST 32144-2013. Phát hiện và lưu lưu trữ lỗi/ lõm điện áp, gián đoạn điện áp. Phân tích sóng hài theo IEC 61000-4-7. Đo lường THD điện áp, dòng điện, TDD dòng điện và hệ số K.,..

+ Cấu hình module;

+ Cổng và giao thức truyền thông: Ethernet, USB, RS232/485. Truyền thông tùy chọn như USB, fiber optic ethernet, RS422/485 thứ 2,….

+ IEC 60870-5-101/104.

+ Tùy chọn giao thức IEC 61850 ed.2 (MMS và GOOSE Messaging).

4. Phần mềm giám sát Expert Power

– Expert Power – một phần mềm quản lý năng lượng toàn diện, cung cấp một bộ giải pháp: từ thanh toán, giám sát, quản lý hiệu quả năng lượng và đáp ứng nhu cầu đến phân tích chất lượng điện chuyên sâu và hỗ trợ các quy trình lập kế hoạch và dự báo.

Hình 15: Sơ đồ hệ thống

– Thu thập dữ liệu:

+ Thu thập dữ liệu tự động từ đồng hồ đo năng lượng (điện, nước, khí đốt,…), thiết bị phân tích chất lượng điện năng và bộ điều khiển tự động hóa trạm biến áp;

+ Dễ dàng cấu hình các thiết bị mới, máy chủ truyền thông.

– Hiển thị dữ liệu:

+ Xem tất cả các dữ liệu trong trình duyệt – không cần cài đặt phần mềm;

+ Trang tổng quan được tùy chỉnh, biểu đồ 1 sợi với dữ liệu thời gian thực, biểu đồ có chỉ báo trạng thái (màu, biểu tượng);

+ Đa người dùng, đa cấp độ bảo mật.

Hình 16: Biểu đồ 1 sợi

– Thông tin trong lịch sử:

+ Tất cả dữ liệu được lưu trong cơ sở dữ liệu;

+ Biểu đồ thông số;

+ Theo dõi các xu hướng để xác định vấn đề tiềm ẩn.

– Báo cáo:

+ Báo cáo thủ công, tự động hoặc lập lịch;

+ Báo cáo được định cấu hình trước hoặc tùy chỉnh;

+ HTML, xuất định dạng Excel và PDF.

Hình 17: Báo cáo năng lượng

– Cảnh báo và sự kiện:

+ Các ngưỡng cài đặt cảnh báo;

+ Nhắn tin, mail và cảnh báo SMS;

+ Lưu trữ các cảnh báo trong lịch sử;

+ Yêu cầu xác nhận người dùng.

– Khả năng kết nối và tương tác:

+ Tích hợp tất cả hệ thống quản lý năng lượng, tự động hóa;

+ Xuất dữ liệu tích hợp sang các định dạng khác nhau (excel, pdf,…);

+ Tùy chọn giao diện web cho phép tích hợp với các ứng dụng doanh nghiệp của bên thứ 3 (BMS, SCADA, ERP, CRM, kế toán,..);

ĐỘNG CƠ AC HIỆU SUẤT CAO – NIDEC LEROY – SOMER HOLDING

I. Đặt vấn đề

Động cơ đang được sử dụng khắp nơi trong cuộc sống hàng ngày, trong nhà máy,… là một phần không thể thiếu. Cùng với xu hướng phát triển của thị trường cũng như đặc thù công việc hiện nay, người ta đang dần chuyển sang sử dụng động cơ điện thay vì những loại động cơ chạy bằng nguyên liệu truyền thống.  Động cơ được sử dụng cho nhiều loại thiết bị khác nhau, năng lượng tiêu thụ bởi các hệ thống động cơ chiếm 46% tổng mức năng lượng tiêu thụ toàn cầu (khoảng 55% tại Nhật Bản). Chỉ riêng tại Mỹ, hơn 1.2 tỉ động cơ điện tiêu thụ 20% năng lượng của toàn nước Mỹ. Cũng với số lượng động cơ đó tiêu thụ 59% toàn bộ lượng điện năng được tạo ra.

Vấn đề về tiết kiệm năng lượng hiệu quả là vấn đề mà các nhà sản xuất, nhà máy cần lưu ý, quan tâm. Hiện nay, ngày càng có nhiều mối quan tâm về vấn đề môi trường do sự gia tăng nhiệt độ trung bình trên toàn cầu, chẳng hạn như biến đổi khí hậu một cách bất thường, suy giảm năng suất cây trồng, mực nước biển dâng tác động đến hệ sinh thái và môi trường sống.

Song song với việc sử dụng biến tần điều khiển động cơ để tiết kiệm năng lượng thì có thể tiết kiệm nhiều năng lượng hơn bằng cách cải thiện hiệu suất động cơ. Động cơ điện hiệu suất cao có khả năng tiết kiệm điện đáng kể. Những dòng động cơ điện thường đặc trưng với khả năng tiết kiệm điện hiệu quả cho nên khi lựa chọn lắp đặt trong dây chuyền, máy móc,… chúng ta có thể cắt giảm chi phí rất lớn.

Loại động cơ này cho phép hoạt động với công suất cao hơn đáng kể so với những dòng động cơ thông thường. Với những sản phẩm này, chúng ta có thể ứng dụng trong những dây chuyền sản xuất có công suất làm việc lớn, thời gian làm việc lâu dài, gần như liên tục. Khi lựa chọn dòng động cơ này, doanh nghiệp có thể giải quyết được bài toán về công suất làm việc một cách hiệu quả.

Leroy – Somer, công ty con của Nidec chuyên thiết kế và sản xuất động cơ AC và DC công nghiệp, bộ truyền động cơ và máy phát điện. Leroy-Somer đã tạo ra một mạng lưới quốc tế gồm 470 trung tâm kiểm định và dịch vụ có khả năng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ bán hàng và hỗ trợ kỹ thuật 24/7 trên khắp thế giới.

Động cơ của Leroy-Somer rất đa dạng từ động cơ giảm tốc, động cơ servo, … bộ truyền động được thiết kế để hoạt động giao tiếp với nhau nhằm đảm bảo hiệu suất tối ưu. Trên dải công suất lên tới 1500 kW, dải động cơ cảm ứng bảo vệ bởi IP65/IP55 hoặc IP23 đáp ứng mọi yêu cầu công nghiệp.

Các sản phẩm của hãng đạt ISO 9001:2015 từ DNV, ISO 14001:2015, được chứng nhận bởi các tổ chức nổi tiếng như: CETIM, LCIE, DNV, INERIS, UL, TUV, GOST, …

Hình 1: Động cơ KĐB của Nidec Leroy – Somer

II. Giới thiệu và phân loại hiệu suất động cơ

IE là viết tắt cho Mức hiệu suất Tiêu chuẩn Quốc tế và nó xác định các tiêu chuẩn quốc tế cho hiệu suất động cơ.

Xu hướng toàn cầu hướng đến việc cải thiện hiệu suất cao do đó nhu cầu đối với động cơ hiệu suất cao ngàng càng tăng. Để gia tăng việc sử dụng các động cơ hiệu suất cao trên toàn câu, việc tích hợp các tiêu chuẩn hiệu suất động cơ được xác định duy nhất trên từng quốc gia là cần thiết.

Trong tháng 10 năm 2008, IEC thiếp lập tiêu chuẩn quốc tế IEC 60034-30 (các mức hiệu suất cho động cơ cảm ứng lồng sóc đơn tốc). Tiêu chuẩn này xác định các mã IE. IE1 (hiệu suất tiêu chuẩn), IE2 (hiệu suất cao), IE3 (hiệu suất vượt trội), IE4 (hiệu suất siêu vượt trội). Và hiện tại đã cập nhật và bổ sung thêm IE5.

Khi một động cơ chuyển từ một cấp có hiệu suất năng lượng thấp lên cấp có hiệu suất có năng lượng cao hơn liền kề, thì năng lượng có thể được tiết kiệm do việc giảm tổn hao từ 15% – 20%. Hiện nay trên thế giới, các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, hay các nước khác Bra-xin, Canada, Mỹ đều đã nâng mức quy định về động cơ hiệu suất lên IE3, IE4.

Hình 2: Mối quan hệ giữa hiệu suất và công công suất động cơ theo phân loại hiệu suất IE

Bảng 1 : Giá trị hiệu suất tối thiểu ở 50Hz được xác định theo tiêu chuẩn IEC/EC 60034-30-1:2014

III. Các dòng sản phẩm động cơ của Nidec

1. Động cơ không đồng bộ (KĐB)

a. Động cơ 3 pha cho các ứng dụng thông thường

Bàng 2: Thông số tổng quát về động cơ 3 pha

Hình 3: Động cơ 3 pha cho các ứng dụng thông thường

b. Động cơ 1 pha

– Mô men khởi động cao, độ tin cậy, chắc chắn cao, kích thích nhỏ gọn.

– Có hệ thống tự làm mát hoặc thông gió

Bảng 3: Thông số tổng quát động cơ 1 pha

Hình 4: Thiết bị động cơ 3 pha

c. Thiết bị truyền động tích hợp trên động cơ cảm ứng 3 pha

–  Kết hợp với động cơ cảm ứng IMfinity®, Commander ID300 có thuật toán điều khiển và bảo vệ để vận hành tối ưu. Động cơ và bộ truyền động hoàn toàn phù hợp với phanh FFB, với 3000 dải hộp số.

– Tính năng an toàn trên bo mạch, đảm bảo thiết bị và người vận hành được bảo vệ (2 STO – SIL3/ được chứng nhận Ple – TUV).

– Hệ thống cung cấp hiệu suất cao và mức hiệu quả năng lượng cao hơn so với hệ thống IES2.

– Dễ sử dụng, các giao diện cho phép truy cập nhanh để vận hành và chẩn đoán.

– Hệ thống truyền động phi tập trung kết hợp hiệu suất và độ tin cậy để đáp ứng các yêu cầu của các ứng dụng Quy trình, Sản xuất hay chuỗi Logistics nội bộ.

Bảng 4: Tổng quan Commander ID300

Hình 5: Thiết bị truyền động tích hợp trên động cơ cảm ứng

d. Động cơ 3 pha cho tốc độ thay đổi

– Kích thước nhỏ gọn (có thể hoán đổi với động cơ DC).

– Khả năng làm việc ở tốc độ cao.

– Kinh phí: chi phí bảo trì thấp, giá động cơ , chi phí lắp đặt cạnh tranh.

– Dải tốc độ rộng để làm việc với công suất không đổi.

Bảng 5: Tổng quan động cơ 3 pha cho tốc độ thay đổi

Hình 6: Động cơ 3 pha cho tốc độ thay đổi

e. Động cơ cảm ứng an toàn cho môi trường khí ATEX hoặc bụi có khả năng nổ

– Động cơ KĐB an toàn cho môi trường khí ATEX hoặc bụi có khả năng nổ.

– Hộp đấu dây an toàn chống cháy hoặc tăng cường phòng nổ.

– Hiệu suất đạt IE3.

– Thiết kế trong môi trường ăn mòn, khắc nghiệt.

Bảng 6: Tổng quan động cơ cảm ứng an toàn cho môi trường khí ATEX hoặc bụi có khả năng nổ

Hình 7: Thiết bị an toàn – khí và bụi ATEX

f. Động cơ cảm ứng an toàn để hút khói

– Phù hợp với tiêu chuẩn hút khói của châu Âu EN 12101-3.

– Hoạt động liên tục ở 40oC và trog trường hợp cháy lên đến 300oC.

Bảng 7: Tổng quan động cơ cảm ứng an toàn để hút khói

Hình 8: Thiết bị an toàn – hút khói

2. Động cơ đồng bộ

– Động cơ đồng bộ mới kết hợp từ trở và nam châm vĩnh cửu.

– Đạt hiệu suất IE5 theo IEC 60034-30-2.

– Mạnh mẽ và đáng tin cậy.

– Dễ dàng lắp đặt và bảo trì.

– Kích thước nhỏ gọn hơn so với động cơ cùng công suất khác.

– Nhận dạng động cơ chính xác bằng mã QR. Dễ dàng truy cập các thông số động cơ.

Hình 9: Động cơ đồng bộ hiệu suất cao Dyneo+

Hình 10: Hiệu suất giữa động cơ Dyneo+ và động cơ khác

Hình 11: Động cơ Dyneo+ có kích thước nhỏ gọn hơn so với động cơ cùng công suất khác

Bảng 8: Tổng quan động cơ đồng bộ hiệu suất cao đạt IE5

Trên là các động cơ điển hình của hãng, quý khách có thể xem và tham khảo thêm các dòng động cơ khác tại đây.