THÔNG TƯ 32/2010/TT-BCT QUY ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN PHÂN PHỐI DO BỘ CÔNG THƯƠNG BAN HÀNH

THÔNG TƯ 32/2010/TT-BCT Quy định hệ thống điện phân phối

Thông tư này quy định về:

  1. Các tiêu chuẩn vận hành hệ thống điện phân phối.
  2. Đầu tư phát triển lưới điện phân phối.
  3. Dự báo nhu cầu phụ tải điện.
  4. Điều kiện và thủ tục đấu nối vào lưới điện phân phối.
  5. Điều độ và vận hành hệ thống điện phân phối.
  6. Đo đếm điện năng tại các điểm giao nhận giữa lưới điện phân phối và nhà máy điện đấu nối vào lưới điện phân phối không tham gia vào thị trường phát điện cạnh tranh và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối.

Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:

  1. Đơn vị phân phối điện;
  2. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối;
  3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Tham khảo nội dung chi tiết của Thông tư 32/2010/TT-BCT tại đây.

Tài liệu hướng dẫn tủ biến áp cách ly chuyên dụng trong y tế

  1. Hướng dẫn vận hành Tủ Biến áp cách ly IPS 2 nguồn đến: download tài liệu tại đây.
  2. Hướng dẫn cài đặt, cấu hình Tủ biến áp cách ly IPS: download tài liệu tại đây.
  3. Catalog Thiết bị chuyển nguồn tự động ATICS: download tài liệu tại đây.
  4. Catalog Thiết bị giám sát điện trở cách ly isoMed427-P: download tài liệu tại đây.
  5. Catalog Thiết bị tìm kiếm sự cố chạm đất EDS151: download tài liệu tại đây.
  6. Catalog Thiết bị giám sát từ xa MK2007: download tài liệu tại đây.
  7. Catalog Thiết bị giám sát tập trung MK2430: download tài liệu tại đây.

Tham dự Triển lãm và hội thảo Tự động hoá Công nghiệp 2019 tại Bắc Ninh – VIAF 2019

MES Engineering Việt Nam xin trân trọng thông báo: Chúng tôi sẽ tham gia triển lãm và hội thảo Tự động hoá Công nghiệp 2019 tại Bắc Ninh, thời gian từ ngày 6 đến 8 tháng 11 năm 2019 tại Trung tâm văn hoá Kinh Bắc.

Tại sự kiện này MES sẽ tham gia đóng góp 1 gian hàng tại vị trí B03, triển lãm các giải pháp và sản phẩm IoT Công nghiệp mà chúng tôi đang cung cấp, phân phối, tích hợp và phát triển.

Đồng thời MES sẽ đóng góp 1 bài thuyết trình về các giải pháp chuyển đổi số trong sản xuất giúp nâng cao hiệu suất và tiết kiệm chi phí.

Hội thảo-Triển lãm lần này là cơ hội để MES tiếp xúc giới thiệu các giải pháp trực tiếp tới các khách hàng nhà máy tại các khu CN Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Vĩnh Phúc…và các tỉnh phía Bắc.

Trân trọng kính mời quý đối tác quan tâm tới các giải pháp của MES tới thăm quan gian hàng B03 tại Triển lãm, Trung Tâm văn hoá Kinh Bắc, Tp Bắc Ninh.

Mọi câu hỏi xin liên hệ:

Công ty Cổ phần MES Engineering Việt Nam
Địa chỉ: Phòng 301, Số 88 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Email: info@mes-engineering.com.vn
Website: www.mese.vn
Phone: 0913039986

Tham dự Hội nghị Khoa học và Triển lãm Quốc tế lần thứ 5 về Điều khiển và Tự động hóa VCCA 2019

MES Engineering đã tham gia Hội nghị Khoa học và Triển lãm Quốc tế lần thứ 5 về Điều khiển và Tự động hóa VCCA 2019, diễn ra từ ngày 04 đến 07 tháng 09 năm 2019, tại Cung văn hóa hữu nghị Hà Nội, gian hàng số 106.

Dưới đây là giới thiệu một số sản phẩm-giải pháp chúng tôi đang cung cấp và đã được giới thiệu tại Hội nghị.

MES Engineering xin trân trọng thông báo, Công ty chúng tôi sẽ tham gia Hội nghị Khoa học và Triển lãm Quốc tế lần thứ 5 về Điều khiển và Tự động hóa VCCA 2019, diễn ra từ ngày 04 đến 07 tháng 09 năm 2019, tại Cung văn hóa hữu nghị Hà Nội.Chúng tôi sẽ trưng bày giải pháp tại Gian hàng số 106.Dưới đây là giới thiệu một số sản phẩm-giải pháp chúng tôi đang cung cấp và sẽ giới thiệu tại Hội nghị.Rất mong có được sự quan tâm và cơ hội được giới thiệu các sản phẩm tới quý khách và các vị đại biểu.Mọi câu hỏi xin liên hệ:Công ty Cổ phần MES Engineering Việt NamĐịa chỉ: Phòng 301, Số 88 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội, Việt NamEmail: info@mes-engineering.com.vnWebsite: www.mese.vnPhone: 0913039986 Xin trân trọng cảm ơn quý Khách hàng!

Người đăng: MES Engineering JSC vào Thứ Ba, 3 tháng 9, 2019

Một số hình ảnh và sản phẩm trưng bày tại Triển lãm:

Mọi câu hỏi xin liên hệ:

Công ty Cổ phần MES Engineering Việt Nam
Địa chỉ: Phòng 301, Số 88 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Email: info@mes-engineering.com.vn
Website: www.mese.vn
Phone: 0913039986

Dự án tại Bệnh viện đa khoa Quốc tế Thu Cúc

Năm thực hiện: 2019

Địa điểm: Bệnh viện đa khoa Quốc tế Thu Cúc –  286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

Nội dung:

Cung cấp hệ thống Tủ biến áp cách ly cấp nguồn y tế an toàn chuyên dụng cho phòng mổ và UPS cấp nguồn liên tục cho dự án Bệnh viện đa khoa Quốc tế Thu Cúc.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc là đơn vị y tế chuyên hợp tác với các bệnh viện lớn, uy tín tại những quốc gia có nền y học đang phát triển mạnh mẽ như: Cuba, Nhật Bản, Singapore… nhất là đối với lĩnh vực sản khoa và điều trị ung thư, ung bướu.

Bên cạnh đó, bệnh viện là sự kết hợp của đội ngũ bác sĩ giỏi, có nhiều năm kinh nghiệm trong từng chuyên khoa. Ngoài ra, bệnh viện còn tập trung đầu tư các trang thiết bị hiện đại, hệ thống máy móc tiên tiến nhằm đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của mọi khách hàng.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc đầu tư các trang thiết bị hiện đại, hệ thống máy móc tiên tiến theo tiêu chuẩn Quốc tế nhằm mang đến một dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao cho mọi khách hàng.

Ngoài ra bệnh viện còn trang bị 4 phòng mổ vô khuẩn một chiều với khả năng khử khuẩn và lọc khí tối tân; phòng bệnh sạch sẽ, thông thoáng mang đến giác dễ chịu cho bệnh nhân trong quá trình khám bệnh và điều trị. Bên cạnh đó, hệ thống thang máy tại bệnh viện giúp bệnh nhân dễ dàng hơn trong việc di chuyển giữa các tầng.

Giải pháp Giám sát năng lượng nhà máy

MES Engineering cung cấp giải pháp Quản lý KPI năng lượng cho nhà máy, bao gồm giải pháp trọn gói từ phần cứng tới hệ thống phần mềm quản lý, giúp nhà máy có cái nhìn toàn diện về tình hình sử dụng điện năng của mình và hiệu quả tương ứng đối với sản lượng của từng bộ phận.

Giải pháp phần cứng:

 

MES Engineering cung cấp các thiết bị thu thập dữ liệu từ các công tơ số qua giao tiếp Modbus-RS485, từ đó kết nối về máy chủ điều khiển trung tâm qua giao thức không dây WIFI hoặc LPWAN giúp đơn giản hóa việc triển khai lắp đặt, đồng thời vẫn đảm bảo tính ổn định, tin cậy của đường truyền.

Giải pháp thu thập dữ liệu của MES hỗ trợ hàng loạt các loại công tơ của các hãng với mức giá khác nhau, cung cấp cho khách hàng nhiều lựa chọn.

Hệ thống phần mềm

Phần mềm EMS quản lý năng lượng nhà máy cho phép người dùng:

Theo dõi trực quan các thông số điện và mức tiêu thụ điện năng của từng máy móc, bộ phận và toàn nhà máy

Theo dõi hiệu suất sử dụng điện năng của từng máy móc và khu vực sản xuất

Phát hiện các sự cố kịp thời và gửi cảnh báo quá sms, email, thông báo trên phần mềm

Quản lý KPI năng lượng, đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng tương ứng với sản lượng của từng bộ phận

Đánh giá mức tiêu thụ năng lượng của từng khu vực để tối ưu hiệu quả sử dụng điện năng, phân trách nhiệm đến từng bộ phận

Giao diện trực quan, thời gian thực giúp nhà vận hành nắm bắt toàn bộ tình hình tiêu thụ điện năng dù ở bất cứ đâu vào bất cứ thời điểm nào

Một số giao diện phần mềm EMS cho quản lý điện năng nhà máy

Bộ kiểm tra ắc quy cầm tay IBEX-Series

Bộ kiểm tra ắc quy cầm tay IBEX-Series là thiết bị kiểm tra ắc quy nhanh nhất,nhỏ nhất và chính xác nhất trong ngành công nghiệp hiện nay. Đảm bảo độ tin cậy của hệ thống điện dự phòng và ngăn ngừa sự cố không mong muốn với IBEX-Series. Eagle Eye Power Solutions cungcấp nhiều bộ IBEX tùy chọn để đáp ứng mọi nhu cầu và ngân sách của công ty. Kiểm tra điện trở nội tại hoặc độ dẫn, điện áp pin, dòng điện gợn, nhiệt độ và điện trở kết nối để đảm bảo bạn đang kiểm tra theo Khuyến nghị của IEEE và NERC.

IBEX-Series thường được sử dụng trong các ngành công nghiệp tiện ích, viễn thông, UPS, vận tải với nhiệm vụ quan trọng là công cụ kiểm tra ắc quy được ưa thích bởi các nhóm dịch vụ trên toàn thế giới. IBEX bơm một dòng thử nghiệm tối thiểu vào ắc quy được thử nghiệm, kết quả chính xác & lặp lại xuất hiện chỉ trong 3 giây. Phần mềm quản lý ắc quy được bao gồm trong mỗi bộ IBEX-Series để dễ dàng xác định các ắc quy kém chất lượng, tạo báo cáo, lưu dữ liệu và đảm bảo tính toàn vẹn của hệ thống điện dự phòng.

Ưu điểm sản phẩm

  • Khuyến nghị của IEEE: Đáp ứng tiêu chuẩn Thực hành, Kiểm tra và Thay thế cho cho các ứng dụng Văn phòng phẩm IEEE Std 1188-1996 và 2005
  • Chính xác và có thể lặp lại: Sử dụng thuật toán loại bỏ nhiễu được cấp bằng sáng chế
  • Bền: Thiết kế đơn giản không có bộ phận chuyển động
  • Kiểm tra trực tuyến: Kiểm tra ắc quy khi chúng đang hoạt động
  • Nhanh: Tự động đo và lưu trữ dữ liệu chỉ trong 3-4 giây
  • Phần mềm chẩn đoán ắc quy toàn diện: Phần mềm khả dụng cung cấp giao diện dễ sử dụng để quản lý dữ liệu, phân tích xu hướng, xuất ra excel, xem biểu đồ và tạo báo cáo
  • Quản lý ngân hàng ắc quy: Tải lên ngân hàng ắc quy và thông tin báo động cho IBEX từ phần mềm đi kèm
  • Sạc phân tích dòng điện nhiễu (%) bằng IBEX-Ultra

IBEX Kits bao gồm

Phần mềm quản lý ắc quy Exmons

  • Nhập dữ liệu thử nghiệm từ IBEX và máy trắc thủy kỹ thuật số
  • Sắp xếp dữ liệu kiểm tra thành các nhóm có cấu trúc bao gồm địa điểm kiểm tra, ngân hàng ắc quy và ngày kiểm tra
  • Phân tích xu hướng trong sức khỏe ắc quy bởi xu hướng hệ thống ắc quy theo thời gian
  • Dễ dàng xác định các ắc quy có vấn đề thông qua các biểu đồ màu và cột
  • Tạo Báo cáo hoặc xuất trực tiếp sang Microsoft Excel
  • Có sẵn trong ba phiên bản để phù hợp nhất với nhu cầu của bạn – có thể tải lên trọng lượng riêng với Bộ công cụ IEEE / NERC hoàn chỉnh

Bộ IEEE/NERC hoàn chỉnh

  • Máy kiểm tra ắc quy IBEX-Ultra
  • Tỷ trọng kế kỹ thuật số SG-Ultra Max
  • Phần mềm đa năng Exmons  Ultra Plus

Các ứng dụng

  • Tiện ích
  • UPS
  • Nhóm dịch vụ
  • Dầu, Khí, Nhiên liệu
  • Năng lượng xanh
  • Điện hạt nhân
  • Thành phố
  • Khai thác mỏ
  • Bệnh viện
  • Động lực
  • Viễn thông
  • Vận chuyển
  • Nhiệm vụ quan trọng
  • Sản xuất công nghiệp
  • Nhà sản xuất và nhà cung cấp ắc quy

Hệ thống giám sát ắc quy iPQMS

Hệ thống giám sát ắc quy iPQMS được thiết kế để đo trạng thái lão hóa của ắc quy dự phòng quan trọng bằng cách đo và ghi: điện áp hệ thống, dòng điện tải, điện áp đơn vị, điện trở nội tại / kết nối và nhiệt độ. IPQMS được thiết kế để sử dụng cho tối đa 448  ắc quy axit chì có lỗ thông hơi (VLA), axit chì được điều chỉnh bằng van (VRLA) hoặc ắc quy niken-cadmium (Ni-Cad). Việc cài đặt iPQMS không xâm phạm và có thể được hoàn thành trong khi hệ thống ắc quy đang trực tuyến.

Truyền thông tiêu chuẩn bao gồm Phần mềm quản lý ắc quy Eagle Eye Centroid 2 để ghi và phân tích xu hướng các thông số đo được. Centroid 2 có thể được cài đặt trên một mạng riêng trên nhiều PC. Hệ thống nối mạng có thể sử dụng cảnh báo SMS / Email trong điều kiện báo động. Thông qua phần mềm, iPQMS có thể sử dụng giao thức Modbus để tích hợp vào hệ thống điều khiển phân tán (DCS) hoặc SCADA (áp dụng một số hạn chế).

Cài đặt iPQMS trên Hệ thống ắc quy tiện ích 125VDC

Tính năng sản phẩm

  • Giám sát ắc quy 24/7/365
  • Phần mềm quản lý ắc quy toàn diện
  • Cài đặt trong khi hệ thống đang trực tuyến
  • Đáp ứng các khuyến nghị tiêu chuẩn của NERC và IEEE để theo dõi ắc quy
  • Thuật toán loại bỏ gợn được cấp bằng sáng chế để lọc nhiễu từ các phép đo
  • Bơm dòng tối thiểu để đo
  • Đơn giản để cài đặt với các vật liệu lắp đặt tùy chỉnh, lắp ráp sẵn
  • Có thể được cấp nguồn AC hoặc DC

Phần mềm quản lý ắc quy

Phần mềm quản lý ắc quy Centroid 2

  • Hiển thị và ghi lại điện áp hệ thống, dòng điện tải, điện áp đơn vị, điện trở nội tại / kết nối, nhiệt độ.
  • Phân tích xu hướng của các tham số đo ở cấp độ chuỗi và ô / đơn vị với các biểu đồ được tô màu, dễ đọc.
  • Báo cáo PDF và Excel
  • Nhật ký chi tiết về lịch sử báo động
  • Thông báo qua email và SMS
  • Tự động ghi lại, lưu và phát lại các sự kiện xả và nạp lại.

Thành phần hệ thống iPQMS

Các hệ thống iPQMS điển hình được cấu hình với các thành phần chính sau:

  • MPU (Đơn vị xử lý chính): Một MPU duy nhất cho mỗi hệ thống xử lý tất cả các dữ liệu đo lường và xử lý thông tin liên lạc. Cho phép xem dữ liệu tại chỗ với màn hình LCD.
  • RU (Đơn vị chuyển tiếp): Lên đến 7 RU mỗi dây hệ thống trực tiếp đến các kẹp được gắn vào các kết nối giữa các tế bào ắc quy . Thực hiện đo lường và chuyển tiếp dữ liệu trở lại MPU.
  • Kẹp kết nối: Kết nối vật lý với hệ thống ắc quy . Cài đặt để ắc quy cáp inter-cell hoặc busbars.
  • Máy chủ và máy khách: Máy tính chính có giao diện với MPU. Chạy ứng dụng Centroid Snet Server. Máy khách được cài đặt trên cùng một mạng cho người dùng bổ sung.

Ứng dụng

  • Hệ thống UPS
  • Tiện ích và phân phối điện
  • Tổ chức Tài chính
  • Viễn thông / Truyền thông
  • Dầu, khí đốt và nhiên liệu
  • Khai thác mỏ
  • Chính phủ / Quốc phòng
  • Hoạt động vận tải
  • Nhà cung cấp và nhà sản xuất pin
  • Y tế / Công nghệ sinh học
  • Máy phát điện

Hệ thống bao gồm

  • Phần cứng iPQMS
  • Phần mềm quản lý ắc quy Centroid 2
  • Tất cả các vật liệu lắp đặt
  • Ổ USB có phần mềm và tài liệu hỗ trợ
  • Hướng dẫn sử dụng
  • Tùy chọn: Bộ phụ tùng

THÔNG TƯ 25/2016/TT-BCT QUY ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI

Thông tư 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 quy định về các yêu cầu trong vận hành hệ thống điện truyền tải; dự báo nhu cầu phụ tải điện; lập kế hoạch phát triển lưới điện truyền tải; điều kiện, yêu cầu kỹ thuật và trình tự đấu nối vào lưới điện truyền tải; đánh giá an ninh hệ thống điện và vận hành hệ thống điện truyền tải.

1. Yêu cầu trong vận hành hệ thống điện truyền tải

Theo Thông tư số 25/2016, việc vận hành hệ thống điện truyền tải phải đảm bảo được các yêu cầu về tần số, điện áp; cân bằng pha; sóng hài; mức nhấp nháy điện áp; dao động điện áp; hệ số điện; tổn thất điện năng của lưới điện truyền tải và các yêu cầu khác đối với hệ thống.

2. Lập kế hoạch phát triển lưới điện truyền tải

– Thông tư 25/TT-BCT hướng dẫn kế hoạch phát triển lưới điện truyền tải phải gồm có một số nội dung như đánh giá tình hình thực tế vận hành lưới điện truyền tải; dự báo nhu cầu phụ tải điện; danh mục các dự án nguồn điện đấu nối vào lưới điện truyền tải trong năm tới; kết quả tính toán các chế độ xác lập hệ thống điện truyền tải.

– Việc cung cấp thông tin phục vụ lập kế hoạch phát triển lưới điện truyền tải theo Thông tư 25/2016 thuộc về các đơn vị phát điện; đơn vị phân phối điện; đợn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và đơn vị bán buôn điện.

3. Vận hành hệ thống điện truyền tải

– Việc vận hành hệ thống điện truyền tải phải đảm bảo các nguyên tắc sau theo Thông tư số 25/BCT như phải đảm bảo vận hành an toàn, ổn định và tin cậy; tuân thủ các yêu cầu về chống lũ, tưới tiêu; đảm bảo về nhiên liệu tại các nhà máy phát điện; đảm bảo nguyên tắc tối thiểu chi phí mua điện cho toàn hệ thống điện.

– Thông tư 25/2016/BCT quy định các loại dịch vụ phụ trợ được sử dụng để điều chỉnh tần số và điện áp trong quá trình vận hành hệ thống điện truyền tải gồm có như điều tần; dự phòng quay; khởi động nhanh; điều chỉnh điện áp. Điều kiện kỹ thuật đối với các dịch vụ phụ trợ được quy định cụ thể tại Thông tư số 25.

4. Đánh giá an ninh hệ thống điện

– Để phục vụ cho việc lập kế hoạch vận hành hệ thống điện truyền tải quốc gia năm tới, tháng tới, tuần tới, lập lịch huy động ngày tới, giờ tới và điều độ thời gian thực, đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm thực hiện đánh giá an ninh hệ thống điện.

– Theo Thông tư 25, việc đánh giá an ninh hệ thống điện gồm có đánh giá hệ thống điện trung hạn (năm, 12 tháng, tháng và tuần) và đánh giá hệ thống điện ngắn hạn.

Thông tư 25/2016/TT-BCT quy định hệ thống điện truyền tải có hiệu lực từ ngày 16/1/2017.

Tham khảo nội dung đầy đủ của Thông tư 25/2016/TT-BCT tại đây.

AMT – BỘ CÔNG CỤ QUẢN LÝ TÀI SẢN VÀ HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

GIỚI THIỆU

Bộ công cụ quản lý tài sản của Artesis (Asset Management Toolkit) – AMT là một bộ công cụ quản lý tài sản và hiệu suất năng lượng sử dụng tín hiệu dòng điện và điện áp 3 pha để chuẩn đoán các lỗi điện và cơ khí của động cơ

Kiểm tra các thiết bị sử dụng động cơ điện. Quy trình kiểm tra và chuẩn đoán sớm thiết bị phòng tránh được những tai nạn thảm khốc và giúp giảm tiêu thụ điện năng và chi phí vận hành.

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

Artesis AMT được trang bị gồm một máy tính, một phần mềm chuyên dụng cho AMT là AES, các bộ biến dòng và dây cáp tín hiệu. Artesis AMT được kết nối tới cáp động cơ sử dụng các biến dòng dạng kẹp và cáp đo điện áp. Bộ công cụ sẽ thu thập dữ liệu từ các hệ thống động cơ và lưu vào Cơ sở dữ liệu SQL. Cuối quá trình kiểm tra, bộ công cụ tạo ra một báo cáo tình trạng thiết bị, theo đó hiển thị các lỗi tồn tại trong hệ thống, thời gian dữ kiến lỗi xảy ra, các hoạt động sửa chữa bảo trì cần thực hiện, và ảnh hưởng các lỗi này lên hiệu suất năng lượng hệ thống.

TÍNH NĂNG

PHẠM VI CHUẨN ĐOÁN LỖI

  • Kết cấu, Bệ bệ đỡ động cơ lỏng
  • Mất cân bằng/Không đồng trục
  • Lỗi hệ truyền động
  • Lỗi thiết bị truyền động
  • Lỗi ổ trục/vòng bi
  • Lỗi Rotor
  • Lỗi Stator/cách điện
  • Điện áp cấp không cân bằng
  • Dòng điện không cân bằng
  • Lỗi điện trong và ngoài động cơ

LỖI QUÁ TRÌNH

  • Tiêu thụ điện năng cao
  • Hiệu suất thấp
  • Xâm thực đối với máy bơm
  • Dòng chảy rối đối với quạt, máy thổi khí
  • Lỗi bộ lọc và trao đổi nhiệt
  • Lỗi bôi trơn
  • Động cơ quá lớn hoặc quá bé

CÁC THAM SỐ THEO DÕI

  • Giá trị trung bình RMS của điện áp và dòng điện 3 pha
  • Tần số
  • Hệ số công suất (Power factor)
  • Công suất có ích
  • Công suất phản kháng
  • Tổng méo hài
  • Các sóng hài tới cấp thứ 13
  • Cân bằng điện áp và dòng điện

Tính năng phần mềm

  • Phần mềm AES dành cho AMT
  • Phân loại dữ liệu của các công ty và động cơ
  • Xuất báo cáo đánh giá tình trạng tức thời
  • Download tức thời đồ thị PSD cho phân tích phổ tần số
  • Download tức thời biểu đồ điện áp-dòng điện

Biến dòng

  • 4 bộ biến dòng split-core
  • 400/5A, 300/5A, 200/5A, and 100/5A, Class 1
  • Dải tần số 50/60 Hz
  • Mức Điện áp hệ thống 0.72/3kV
  • Điện áp cách điện 3kV (1 phút)
  • Dòng liên tục 1.2xdòng định mức

GIÁ TRỊ MANG LẠI

GIÁ TRỊ MANG LẠI TỨC THỜI

Hành động chính xác đối với những lỗi thiết bị đang tồn tại sẽ giúp loại bỏ thời gian đình hoạt sản xuất không mong muốn, nâng cao hiệu suất năng lượng, giảm chi phí bảo trì và kéo dài tuổi thọ thiết bị

ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ

Các hệ thống sử dụng động cơ tiêu thụ tới 66% lượng điện năng tiêu thụ trong nhà máy. Bất cứ sự cải thiện nào cũng có thể giúp tiết kiệm năng lượng saving.

BẢO TRÌ VÀ VẬN HÀNH

Ước tính rằng các chương trình bảo trì và vận hành hướng đến hiệu suất điện năng có thể giúp tiết kiệm tới 20% chi phí điện năng mà không cần phải đầu tư lớn. Từ quy mô nhỏ tới lớn, sự tiết kiệm này có thể mang lại hàng trăm tới hàng ngàn USD mỗi năm, và nhiều nhà máy có thể đạt được với chi phí tối thiểu (Báo cáo của Phòng năng lượng Hoa Kỳ).

 

MCM: PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI TÌNH TRẠNG ĐỘNG CƠ DỰA TRÊN MÔ HÌNH TOÁN HỌC

Khái quát

Bài báo này trình bày về một sản phẩm/giải pháp đã được công nhận và đánh giá cao: Giải pháp giám sát tình trạng động cơ (MCM), để dự đoán bảo dưỡng hệ thống ba pha, bao gồm động cơ điện, máy phát điện, máy biến thế và các thiết bị hoặc quá trình được vận hành sử dụng động cơ. MCM là phương pháp chỉ đo điện áp và dòng điện. Nó có khả năng lập kế hoạch bảo trì bằng cách phát hiện các sự cố cơ và điện sắp xảy ra ở giai đoạn đầu của lỗi thông qua việc giám sát liên tục. MCM cũng cung cấp cho người dùng khả năng  chẩn đoán tình trạng động cơ. Chức năng chính của MCM là cung cấp cảnh báo sớm về sự xuống cấp dần dần của điều kiện máy móc và quy trình để ngăn chặn/giảm thiểu thời gian đình hoãn không theo kế hoạch, và cải thiện năng suất động cơ. Các công nghệ lõi MCM được cấp bằng sáng chế bắt nguồn từ nỗ lực nghiên cứu kéo dài hàng thập kỷ, mà trước đây đã được áp dụng tại Hoa Kỳ cho Động cơ chính Tàu con thoi, động cơ máy bay trực thăng và tua-bin khí. MCM là một thiết bị chi phí thấp, cung cấp cho người dùng thông tin hỗ trợ ra quyết định bảo trì chính xác có thể được sử dụng ở mức thấp hoặc nhân viên bán tay nghề. Do đó, nó giúp loại bỏ những thiếu sót của các phương pháp phân tích dựa trên rung động và dòng điện động cơ.

Giới thiệu       

Trong môi trường kinh doanh nhiều cạnh tranh và lợi nhuận thấp ngày nay, các nhà sản xuất thường xuyên phải đối mặt với nhu cầu sản xuất ngày càng tăng trong khi phải liên tục cắt giảm chi phí. Một chi phí phổ biến kéo giảm năng suất là sự đình hoãn hoạt động của thiết bị và sản xuất không trong kế hoạch [1]. Hỏng hóc không lường trước của các quy trình và máy móc trong môi trường công nghiệp luôn là điều không mong muốn. Khi các quy trình này mang tính trọng yếu, chúng có thể dẫn đến tổn thất lớn trong sản xuất và chi phí sửa chữa tốn kém. Việc theo dõi tình trạng được sử dụng để có được cảnh báo sớm về sự cố thiết bị sắp xảy ra nhằm ngăn chặn và giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động tốn kém và thiệt hại cho thiết bị quá trình. Ý tưởng cơ bản đằng sau giám sát tình trạng là phân tích dữ liệu tập hợp các đặc điểm của thiết bị trong thời gian đủ để giảm thiểu các hỏng hóc cũng như gián đoạn đột xuất trong sản xuất. Một xu hướng ngày càng phổ biến là sự tích hợp của giám sát tình trạng liên tục với khả năng bảo trì dự đoán để tự động hóa hệ thống nhà máy.

Có hai phạm vi chính của việc giám sát tình trạng: rung và ăn mòn. Phân tích rung động chiếm tỉ lệ lớn hơn (85%). Các công nghệ khác bao gồm hồng ngoại (IR) nhiệt kế để phát hiện sự thay đổi nhiệt độ trong vòng bi và trục; phân tích ma sát hoặc dầu bôi trơn trong máy; phân tích siêu âm của vòng bi…

Một ứng dụng chính của giám sát tình trạng là theo dõi các hệ thống điều khiển động cơ điện và động cơ như máy bơm, máy nén, quạt, máy ép, vv. Những thiết bị như vậy có mặt khắp nơi trong công nghiệp với phạm vi công suất từ vài watt đến vài mega watts. Phân tích rung động bao gồm lắp cảm biến trên động cơ và đo phổ năng lượng rung bằng một thiết bị thu thập và phân tích dữ liệu gắn ngoài, thường là máy tính hoặc thiết bị cầm tay. Gia tốc, vận tốc và chuyển vị là một số các đại lượng được đo phổ biến nhất trong phân tích rung động. Cơ bản của ý tưởng là một lỗi cơ học phát triển trong hệ thống sẽ được biểu hiện như một sự thay đổi trong năng lượng rung trong dải tần số cụ thể. Một kỹ sư được đào tạo có thể phát hiện những thay đổi này bằng cách giám sát đầu ra từ thiết bị. Trong trường hợp điển hình, dữ liệu thu được định kỳ trong một khoảng thời gian mở rộng (thường là một năm hoặc hơn) sẽ được biểu diễn để quan sát bất kỳ xu hướng có thể nào của hỏng hóc. Việc theo dõi tình trạng dựa trên rung động có thể tốn kém, khó sử dụng và do đó dẫn đến khó khăn trong diễn giải vì những lý do sau:

  • Giá cả; cả các cảm biến và thiết bị điện tử liên quan của chúng đều đắt tiền.
  • Sự dễ dàng cài đặt; vị trí lắp của gia tốc kế trên động cơ phải được lựa chọn cẩn thận để cho độ nhạy tối đa. Ngoài ra cảm biến gắn có thể là một vấn đề trong trường hợp những vị trí không thể tiếp cận.
  • Tính dễ sử dụng; thu thập và phân tích dữ liệu tốn thời gian và việc giải thích dữ liệu đòi hỏi kỹ năng và đào tạo
  • Độ lặp lại; dữ liệu thu được để phân tích rung động không lặp lại. Ngoài ra tín hiệu rung nền có thể can thiệp vào tín hiệu đo
  • Khả năng bao quát; phương pháp phân tích rung động có thể hiệu quả trong việc phát hiện các lỗi cơ học, nhưng không áp dụng cho phần lớn các lỗi điện của động cơ
  • Cảnh báo nâng cao; các giá trị ngưỡng được sử dụng bị ảnh hưởng bởi các điều kiện hoạt động của Trang thiết bị. Do đó, hệ thống giám sát rung động liên tục sử dụng các giá trị ngưỡng cao hơn có thể giảm thời gian cảnh báo.
  • Tích hợp với hệ thống tự động hóa nhà máy; phần lớn các hệ thống rung động là di động và không thể được tích hợp vào các hệ thống tự động hóa nhà máy.

Phân tích rung động là kỹ thuật truyền thống được sử dụng trong công nghiệp. Tuy nhiên, phương pháp này có chi phí tương đối cao, nổi tiếng là khó sử dụng, đòi hỏi chuyên môn cả trong việc thu thập dữ liệu và diễn giải kết quả của nó. Do đó, các nhà sản xuất ngày càng có nhu cầu lớn đối với 1 công nghệ và sản phẩm không tốn kém, đơn giản để sử dụng theo dõi tình trạng, có thể được tích hợp vào hệ thống tự động hóa nhà máy với khả năng lập kế hoạch bảo trì.

Một phương pháp mới được phát triển được giới thiệu để khắc phục một số thiếu sót của các phương pháp phân tích rung động, có tên “Phân tích tín hiệu dòng điện”. Trong phương pháp này, thông tin được trích xuất từ dòng điện cung cấp cho động cơ. Các phương sai trong khe hở của stato-rôto được phản ánh trong dòng điện động cơ thông qua thông lượng khe hở không khí ảnh hưởng đến lực điện động. Do đó dòng điện mang thông tin liên quan đến cả lỗi cơ và điện. Bởi vậy lỗi sẽ thể hiện một sự thay đổi trong phổ tần số của dòng điện trong tần số cụ thể. Dựa trên nguyên lý đó chúng ta có một phương pháp đánh giá về lỗi của động cơ cảm ứng và tần số cụ thể mà tại đó lỗi xảy ra [2].

Việc thu thập dữ liệu trong phân tích tín hiệu dòng điện khá đơn giản vì chỉ cần đo lường tín hiệu điện. Phương pháp này cũng cung cấp khả năng bao quát lỗi toàn diện; cả lỗi cơ học cũng như lỗi phần điện có thể được phát hiện. Tuy nhiên, việc giải thích dữ liệu đòi hỏi chuyên gia có kỹ năng và nó rất tốn thời gian như phương pháp phân tích rung động. Giống như phương pháp phân tích rung động, phương pháp phân tích tín hiệu dòng cũng là một phương pháp đánh giá dựa trên tín hiệu đầu ra. Nó phân tích dữ liệu dòng điện bị ảnh hưởng bởi điện áp. Do đó rất khó để đánh giá tách bạch liệu một tín hiệu dòng điện bất thường là do một vấn đề trong động cơ hay do sóng hài không mong muốn trong điện áp cấp cho động cơ.

Phương pháp MCM được phát triển để loại bỏ những thiếu sót của cả phương pháp phân tích tín hiệu dòng và tín hiệu rung động hiện tại. Các nguyên tắc cơ bản hoạt động của MCM hoàn toàn khác với các nguyên tắc của phương pháp phân tích tín hiệu rung và phân tích tín hiệu dòng điện. MCM sử dụng kỹ thuật chẩn đoán và phát hiện lỗi dựa trên mô hình. Trong kỹ thuật này, đặc tính động (mô hình) dự kiến của hệ thống ba pha trong các điều kiện khác nhau, chẳng hạn như tải, được xác định và so sánh với đặc tính động đo được để theo dõi các bất thường. MCM trước tiên học hệ thống trong một khoảng thời gian thông qua việc thu thập và xử lý dữ liệu thời gian thực từ hệ thống. Dữ liệu được xử lý bằng các thuật toán nhận dạng hệ thống để tính toán động học dự kiến và các tham số mô hình. Những thay đổi trong các tham số của hệ thống cho thấy sự bất thường đang phát triển trong hệ thống. Các tham số này tiếp tục được xử lý chẩn đoán tình trạng động cơ.

Trái ngược với phương pháp phân tích rung động và phân tích dòng điện truyền thống, phương pháp này sử dụng mối quan hệ nhân-quả (đầu vào-đầu ra) và do đó miễn nhiễm với nhiễu xung quanh và nhiễu trong các đầu vào. Ngoài ra sự khác biệt giữa đặc tính lý tưởng và đặc tính thực tế được lọc bỏ và phương pháp này tăng cường các bất thường CHỈ do hệ thống tạo ra cho phép cảnh báo sớm và chính xác hơn. Hướng tiếp cận hệ chuyên gia giúp loại bỏ các nhu cầu về cơ sở dữ liệu hoặc lưu trữ hồ sơ, chuyên gia phân tích, các hoạt động thu thập và phân tích dữ liệu tốn thời gian. Phương pháp này có khả năng bao quát các lỗi (cơ và điện cũng như hệ thống được truyền động) mặc dù nó chỉ đo tín hiệu điện áp và dòng điện.

Phương pháp MCM sử dụng chính động cơ điện của thiết bị làm cảm biến. Do đó, bất kỳ lỗi nào của thiết bị ảnh hưởng đến động cơ hoặc hệ thống ba pha cũng được MCM quan sát. MCM giải quyết nhiều vấn đề mà việc sử dụng các hệ thống phân tích tín hiệu dòng điện và tín hiệu rung động, bao gồm:

  • Chi phí; Chi phí cho việc sử dụng phương pháp MCM và các phụ kiện của nó là không tốn kém
  • Dễ cài đặt; Các cảm biến dòng điện và điện áp tiêu chuẩn công nghiệp có thể được sử dụng làm cảm biến. Những cảm biến này không tốn kém, dễ dàng cài đặt và quen thuộc với tất cả nhân viên bảo trì điện. MCM có thể được sử dụng ở bất cứ nơi nào hệ thống điều khiển động cơ điện hoạt động. Vì các cảm biến và bộ phận chính thường được gắn trong tủ điều khiển. Một thiết bị MCM không cần phải ở gần hệ thống được giám sát (vị trí lắp đặt động cơ).
  • Dễ sử dụng; phương pháp tiếp cận hệ chuyên gia giúp MCM có thể tự động thiết lập cơ sở dữ liệu và theo dõi các thay đổi trong các tham số này. Mức độ lỗi được trình bày trên 1 bảng hiển thị đơn giản và trực quan của chính thiết bị MCM. Do đó, nó loại bỏ sự cần thiết phải có chuyên môn của các kỹ sư được đào tạo và có kỹ năng cao
  • Độ lặp lại; Dữ liệu MCM có tính lặp lại cao. Không có hiệu ứng bên ngoài hoặc nền nào có thể can thiệp vào khả năng của MCM để giám sát các hệ thống
  • Bao quát toàn diện lỗi động cơ; cả lỗi điện và cơ có thể được phát hiện bằng một thiết bị duy nhất
  • Cảnh báo nâng cao; các ngưỡng không bị ảnh hưởng bởi các điều kiện hoạt động của hệ thống do cách tiếp cận theo hướng hệ chuyên gia. Do đó, MCM cung cấp báo động sớm và chính xác về tình trạng động cơ.
  • Tích hợp với hệ thống tự động hóa nhà máy; Các thiết bị MCM dễ dàng kết nối với hệ thống thu nhận bên ngoài để giám sát liên tục thông qua hệ thống truyền thông công nghiệp. Tính năng này cùng với phương pháp chỉ báo lỗi đơn giản làm cho MCM trở thành một thiết bị lý tưởng để sử dụng với các hệ thống tự động hóa nhà máy

Vì những lý do trên, MCM hứa hẹn là 1 lựa chọn lý tưởng cho việc giám sát liên tục tình trạng động cơ điện ba pha. Một so sánh của phương pháp MCM với phương pháp phân tích độ rung và tín hiệu dòng được đưa ra trong Bảng 1.

Tính năng MCM Phân tích tín hiệu dòng điện Hệ thống phân tích rung động di động Hệ thống phân tích rung động liên tục
Chi phí thấp? Không Không
Dễ cài đặt / thu thập dữ liệu Không Không
Dễ sử dụng? Không Không
Người chưa được đào tạo có thể sử dụng? Không Không
Bao quát lỗi Cơ và Điện? Không Không
Cảnh báo ngưỡng thấp/Cảnh báo Nâng cao Không
Khả năng lên kế hoạch bảo trì? Không Không
Tích hợp vào hệ thống tự động hóa nhà máy? Không Không

Bảng 1: So sánh tính năng các phương pháp theo dõi tình trạng động cơ

Ngoài việc hỗ trợ lên kế hoạch bảo trì, MCM cũng cung cấp thông tin chẩn đoán về động cơ. Thông tin được cung cấp bởi MCM có thể được sử dụng để khắc phục các sự cố trong hầu hết các trường hợp. Tuy nhiên, với nhiều lỗi hoặc nhiều ứng dụng động cơ khác nhau, các loại lỗi khác nhau lại có thể sẽ tạo ra các tín hiệu tương tự nhau. Trong những trường hợp đó, cần thu thập và phân tích thêm các tín hiệu khác (tốc độ động cơ, mô-men xoắn, rung, v.v.,), đồng thời sử dụng các phương pháp khác như phân tích nhiệt, phân tích hóa học, v.v.

Nguyên lý hoạt động của MCM

Phương pháp MCM được phát triển để đáp ứng nhu cầu của nhà sản xuất về một sản phẩm theo dõi tình trạng có thể cung cấp thông tin về lịch bảo trì chính xác và đơn giản, mà không cần đến sự tham gia của chuyên gia được đào tạo sâu về lĩnh vực này. Công nghệ được sử dụng để phát hiện các lỗi cơ khí và điện sắp xảy ra, là một công nghệ đã được xác nhận và cấp bản quyền, được áp dụng trong các lĩnh vực hàng không và không gian [3,4,5,6]. Công nghệ này đã được giải thưởng một trong 40 sản phẩm tốt nhất của năm 2000 bởi Tạp chí Công nghệ điều khiển (Control Engineering Magazine) [7]. Nguyên lý hoạt động của MCM được mô tả dưới đây sử dụng một hệ thống dựa trên động cơ điện để biểu diển các hệ thống truyền động điện 3 pha.

MCM sử dụng kỹ thuật phát hiện lỗi và chuẩn đoán tình trạng dựa trên mô hình toán học. Nguyên lý của phương pháp tiếp cận này, được mô tả trong Hình 1, đó là so sánh mô hình động học của mô hình toán học của thiết bị hay quá trình, với mô hình động học đo được thực tế.

Hình 1: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của MCM

Trong Hình 1, u(n) là điện áp đầu vào của cả mô hình toán học lẫn hệ thống sử dụng động cơ thực tế, đó là điện áp đo được. y(n) tương ứng với đầu ra của hệ thống dựa trên động cơ, nó tương ứng với dòng điện đo được. v(n), mặt khác, là dòng điện tính toán được bởi mô hình. Y(n)-v(n) là sự khác biệt giữa dòng thực tế và dòng tính toán. Mô hình bao gồm một chuỗi các phương trình vi phân, mô tả đặc tính điện từ của động cơ. Dữ liệu thu thập được trong thời gian thực của hệ thống sẽ được xử lý bởi các thuật toán nhận dạng hệ thống để tính toán các tham số mô hình. Động cơ truyền động cho máy hay quá trình sẽ được sử dụng như 1 cảm biến. Lỗi tiềm ẩn trong động cơ cũng như trong hệ thống hoạt động bởi động cơ hoặc những tình trạng không được dự đoán trước có thể ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống cũng sẽ ảnh hưởng tới các tham số mô hình.

MCM đầu tiên sẽ học về hệ thống truyền động điện trong một khoảng thời gian bằng cách thu thập và xử lý dữ liệu động cơ. Kết quả của dữ liệu được xử lý sẽ được lưu trong cơ sở dữ liệu nội tại và một mô hình được đưa ra. Mô hình tham chiếu này cơ bản bao gồm các tham số mô hình, giá trị trung bình của chúng và các sai lệch chuẩn. Trong khi theo dõi, MCM sẽ xử lý dữ liệu động cơ thu được và đối chiếu với kết quả lưu trong cơ sở dữ liệu nội tại của nó. Nếu như kết quả có được từ dữ liệu tu thập được có sự sai khác đáng kể với mô hình tham chiếu, MCM sẽ hiển thị một lỗi nào đó. Mức độ của lỗi được xác định bằng cách tính đến cường độ và tần suất của sai lệch.

Tổng cộng, MCM theo dõi và so sánh 22 tham số khác nhau (tham số mô hình). Những tham số này được phân loại làm 3 nhóm. Có 8 tham số trong nhóm thứ nhất được gọi là tham số điện. Đây là những tham số mạng lưới tương đương và tương ứng với tham số vật lý của động cơ, như điện cảm, điện trở,…Các tham số này nhạy cảm với những lỗi về điện tiềm ẩn trong động cơ. MCM ước lượng và phân tích sai lệch giữa tham số mô hình vào bất cứ thời điểm nào và giá trị trung bình của những tham số tương ứng đó có được trong quá trình học. Những sai lệch này được chuẩn hóa có tính đến sai lệch chuẩn thu được trong quá trình học. Bởi vậy các giá trị hiển thị số lượng các sai lệch chuẩn so với giá trị trung bình có được trong quá trình học. Nếu lớn hơn ngưỡng, một cảnh báo sẽ được đưa ra. Sự thay đổi về giá trị tương ứng với các lỗi tiềm ẩn trong hệ thống. Chẳng hạn một sự cố cách điện trong cuộn cảm sẽ ảnh hưởng đến các tham số tương ứng với điện trở. Sự biến đổi của chúng sẽ cho phép MCM phát hiện sự cố cách điện ở giai đoạn đầu. Mặc dù chủ yếu được sử dụng để phát hiện các lỗi điện, chúng cũng có thể hiển thị các vấn đề về cơ khí. Ví dụ sự không cân bằng hay vấn đề ở bộ truyền động có thể gây ra bất thường về động học ở khoảng trống giữa rotor và stator. Sự bất thường này sẽ gây ra một sự thay đổi về các tham số cảm ứng và do đó thay đổ các tham số mô hình. Bằng việc theo dõi những thay đổi đối với những tham số mô hình này, sự mất cân bằng có thể được phát hiện sớm. Bởi vậy sự phát hiện sớm có thể phòng tránh những hỏng hóc xa hơn.

Các thông số điện được phân loại thêm thành hai nhóm. Các thông số điện 1-4 chỉ ra các vấn đề liên quan đến rôto, stato, cuộn dây, vv trong khi 5-8 chỉ ra các vấn đề về cung cấp điện như mất cân bằng điện áp, vấn đề cách ly của cáp, tụ điện, đầu nối động cơ, độ chùng đầu cuối, tiếp điểm bị lỗi, vv

Các tham số trong nhóm thứ hai rất nhạy cảm với các lỗi cơ học như mất cân bằng tải, sai lệch, khớp nối và các vấn đề về ổ trục. Chúng được gọi là Thông số cơ học 1-12. Những tham số được lấy từ phổ tần số của các tín hiệu điện tương tự như phân tích tín hiệu dòng điện. Tuy nhiên, MCM sử dụng phổ thu được từ sự khác biệt giữa dòng điện dự kiến thu được từ mô hình và dòng điện thực tế. Những khác biệt này chỉ bao gồm những bất thường được tạo ra bởi động cơ. Do đó, chúng miễn nhiễm với nhiễu hoặc sóng hài trong điện áp cung cấp.

Các tham số cơ học tương ứng với 12 giá trị tối đa thu được trong phổ tần số. Các thông số này cũng được sử dụng cho mục đích chẩn đoán. Tương tự như độ rung cũng như các kỹ thuật phân tích tín hiệu dòng, tần số mà chúng xảy ra cho biết loại lỗi, nghĩa là sự mất cân bằng, sự lỏng của bánh răng, chảy dầu, cánh quạt, vòng bi bên trong hoặc bên ngoài, v.v. Các tham số này cũng như tần số tương ứng được cung cấp cho người dùng cho mục đích chẩn đoán và xác định xu hướng.

Các tham số trong nhóm thứ ba rất nhạy cảm với những thay đổi trong hành vi của hệ thống. Chúng được gọi là tham số phù hợp (hoặc phần dư). Có 2 thông số phù hợp. Đây là những sai lệch giữa dòng điện thực tế (pha d và pha q) và dòng điện tính từ mô hình. Nếu các tham số này tăng trên giá trị ngưỡng của chúng, hệ thống được coi là hành xử khác với trong giai đoạn học cho thấy tồn tại lỗi đang phát triển trong hệ thống.

Bên cạnh các tham số trên, MCM cũng theo dõi điện áp cấp cho động cơ cũng như tình trạng tải. Nếu như điện áp cung cấp thay đổi bất thường, mất cân bằng hoặc có sóng hài tần số rất cao, thiết bị sẽ đưa ra 1 cảnh báo Watch Line. Tương tự nếu như tình trạng tải không phù hợp với tình trạng quan sát được trong quá trình học, thiết bị sẽ đưa ra cảnh báo Watch Load. Cảnh báo Watch Load có nghĩa là hoặc tình trạng tải thay đổi hay có lỗi trong hệ thống. Nếu người dùng phát hiện ra một thay đổi trong quá trình, người dùng có thể thêm tình trạng tải mới vào tình trạng được quan sát trong quá trình học bằng cách sử dụng lệnh UPDATE trên MCM.

Sử dụng tín hiệu điện áp và dòng điện 3 ph, MCM cũng tính toán một tập hợp các tham số vật lý như giá trị rms của điện áp và dòng điện 3 pha, hiệu số công suất…Tập hợp các tham số này cũng bao gồm các tham số như tổng méo hài, nội dung hài của tín hiệu cung cấp và sự thiếu cân bằng điện áp, qua đó biểu hện chất lượng điện áp cung cấp. Các tham số công suất và công suất phản kháng trong tập các tham số này có thể được sử dụng để ước lượng điện năng tiêu thụ. Do đó, chỉ trên 1 thiết bị đã bao gồm nhiều thông số vật lý có ích cho cả nhà vận hành sản xuất và bảo trì.

Hình 2: Bộ theo dõi tình trạng động cơ MCM

Thiết bị MCM được sản xuất dưới dạng 1 thiết bị dạng hộp nhỏ, phù hợp cho việc lắp đặt trên các bảng điều khiển động cơ (Hình 2). Những thông số vật lý được lựa chọn có thể được hiển thị trên màn hình LCD của thiết bị cũng như tình trạng của hệ thống truyền động điện, trên cả màn hình LCD và các LED ở mặt trước của thiết bị.

Liên hệ

Hiện tại MES Engineering Việt Nam là nhà phân phối độc quyền của Artesis tại thị trường Việt Nam, khách hàng có nhu cầu triển khai giải pháp này xin liên hệ:

  • Công ty Cổ phần MES Engineering Việt Nam
  • Địa chỉ: Phòng 301, số 88 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
  • Số điện thoại: (84) 0913039986

Tham khảo

[1] D. R. Bell, ”The Hidden Cost of Downtime : Strategies for Improving Return on Assets,” SmartSignal Co., USA, 2003.
[2] Nandi, S. and Toliyat, H.A., “Condition Monitoring and Fault Diagnosis of Electrical Mchines- A
Review,” 1999.
[3] A. Duyar and W. C. Merrill, ”Fault Diagnosis For the Space Shuttle Main Engine,” AIAA Journal of
Guidance, Control and Dynamics, vol. 15, no. 2, pp. 384-389, 1992.
[4] A. Duyar, V. Eldem, W. C. Merrill, and T. Guo, “Fault Detection and Diagnosis in Propulsion
Systems: A Fault Parameter Estimation Approach,” AIAA Journal of Guidance, Control and Dynamics,
vol. 17, no. 1, pp. 104-108, 1994.
[5] J. Litt, M. Kurtkaya, and A. Duyar, ”Sensor Fault Detection and Diagnosis of the T700 Turboshaft
Engine,” AIAA Journal of Guidance, Control and Dynamics, vol. 187, no. 3, pp. 640-642, 1995.
[6] J. L. Musgrave, T. Guo, E. Wong, and A. Duyar, “Real-Time Accommodation of Actuator Faults on
a Reusable Rocket Engine,” IEEE Trans. Cont. Syst. Technol., vol. 5, no. 1, pp. 100-109, Jan. 1997.
[7] Editors’ Choice Award, 40 Best Products of 2000, Control Engineering Magazine, USA, 2001.

Cung cấp tủ điện 6kV-600A và động cơ băng tải B1000-400kW cho Công ty CP Than Vàng Danh – Vinacomin

Hợp đồng số: 876/HĐ-TVD-KH

Năm thực hiện : 15/12/2017

Nội dung: Mua bán tủ điện 6kV – 600A và động cơ băng tải B1000 – 400kW thuộc Gói thầu số 03b:  Tủ điện 6kV – 600A và động cơ băng tải B1000 – 400kW, dự án Đầu tư thiết bị duy trì sản xuất năm 2017 – Công ty Cổ phần Than Vàng Danh

Phạm vi cung cấp:

  • Tủ điện 6kV – 600A
  • Động cơ băng tải B1000 – 400kW